- Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh V V M.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 33/2023/DS-ST Ngày 30/3/2023 V/v tranh chấp “Hợp đồng mua bán tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Bà NGUYỄN KIM NGỌC
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông NGUYỄN VĂN HIỀN
2. Bà NGUYỄN THỊ KIM HẠNH
- Thư ký phiên tòa: Ông CHIÊM HẢI ÂN – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 30 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang mở phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 504/2022/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2022 về việc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 15/2023/QĐXXST-DS ngày 17 tháng 02 năm 2023 giữa các đương sự.
- Nguyên đơn: Anh V V M, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Ấp H A, xã N H, huyện C L, tỉnh T.
- Bị đơn: Anh N V R, (Nguyễn S R) sinh năm 1982.
Địa chỉ: Ấp H H, xã N H, huyện C L, tỉnh T.
(Anh V V M có mặt, anh N V R vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 29/9/2022 và tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn anh V V M trình bày:
Do có quan hệ làm ăn, anh N V R đến vườn anh Một thu mua trái sầu Rêng, ngày 28/12/2019 anh R làm biên nhận nợ anh M 118.000.000đ hứa trả dần hàng tháng, sau đó trả được 18.000.000đ còn nợ lại 100.000.000đ, nhiều lần anh M yêu cầu anh R trả tiếp số tiền còn nợ lại nhưng anh R cố tình lẫn tránh và không thực hiện.
Nay anh V V M yêu cầu anh N V R trả số tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) trả một lần.
- Bị đơn anh N V R đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án, giấy tRệu tập hợp lệ nhiều lần để hòa giải và xét xử nhưng không ghi văn bản trình bày ý kiến về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và vắng mặt không lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
- Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án của Tòa án: Bị đơn anh N V R cư trú: Ấp H H, xã N H, huyện C L, tỉnh T. Do đó, tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Tại phiên tòa hôm nay, bị đơn anh N V R đã được Tòa án tống đạt giấy tRệu tập hợp lệ nhiều lần để xét xử nhưng vắng mặt không lý do, nên Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt anh R theo quy định khoản 2 điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Tại phiên tòa hôm nay anh V V M trình bày, vào năm 2019 anh R là thương lái đến vườn nhà anh Một mua trái sầu Rêng không thanh toán tiền, đến ngày 28/12/2019 anh R làm biên nhận nợ số tiền 118.000.000đ hứa trả dần hàng tháng, sau đó trả được 18.000.000đ, còn nợ lại 100.000.000đ, nhiều lần anh Một yêu cầu anh R trả tiếp số tiền còn nợ lại nhưng anh R cố tình lẫn tránh và không thực hiện. Hội đồng xét xử xét thấy, quan hệ tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản đã phát sinh theo quy định tại Điều 430 Bộ luật dân sự.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, theo chứng cứ cung cấp là biên nhận ngày 28/12/2019 có nội dung: “ ..Tôi tên R còn thiếu chú út một tiền mua sầu Rêng nợ 118 tRệu một trăm mười tám tRệu hứa trả dần hàng tháng...”. Xét thấy, anh R thu mua trái sầu Rêng của anh Một còn nợ lại số tiền 118.000.000đ, làm biên nhận thỏa thuận trả dần nhưng trả được 18.000.000đ còn nợ lại 100.000.000đ đến nay chưa trả là có thật, do anh R vi phạm thỏa thuận nên anh Một khởi kiện yêu cầu trả một lần số tiền còn nợ lại, phía bị đơn mặc dù đã được tòa án tống đạt hợp lệ giấy tRệu tập mời hòa giải xét xử nhiều lần nhưng cố tình vắng mặt xem như tự từ bỏ quyền bảo vệ quyền và lợi ích được pháp luật quy định, do đó yêu cầu khởi kiện của anh Một là có cơ sở nên được chấp nhận.
Về án phí: anh N V R phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ Luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 430, 440 và Điều 471 của Bộ luật Dân sự; Khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh V V M.
Buộc anh N V R trả cho anh V V M số tiền nợ là 100.000.000đ (một trăm trệu đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2. Về án phí:
- Anh N V R phải chịu 5.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn lại cho anh V V M số tiền 2.500.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0016771 ngày 13/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Tiền Giang;
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
- VKSND huyện Cai Lậy;
- CCTHADS huyện Cai Lậy;
- Các đương sự;
- Lưu;
Nguyễn Kim Ngọc THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THAÅM PHAÙM–CHUÛ TOÏA PHIEÂN TOAØ TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …../2023/DSST
Cái Bè, ngày 30 tháng 3 năm 2023
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY
* Với thành phần Hội đồng xét xử:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Kim Ngọc.
- Các Hội thẩm:
1- Ông Nguyễn Văn Hiền
2- Bà Nguyễn Thị Kim Hạnh
Vào hồi . . . . . giờ . . . . . ngày 30 tháng 3 năm 2023, tại phòng nghị án, Hội đồng xét xử sơ thẩm đã tiến hành nghị án đối với vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 504/2022/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2022, giữa:
Sau khi xem xét các chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phiên toà, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện các chứng cứ, ý kiến của những người tham gia tố tụng tại phiên toà. Hội đồng xét xử thảo luận về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án như sau:
I. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: + Kết quả biểu quyết: 3/3.
“Hợp đồng mua bán tài sản”.
II. Về điều luật áp dụng: + Kết quả biểu quyết: 3/3.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 430, 440 và Điều 471 của Bộ luật Dân sự; Khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
III. Về nội dung: + Kết quả biểu quyết: 3/3.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh V V M.
Buộc anh N V R trả cho anh V V M số tiền nợ là 100.000.000đ (một trăm tRệu đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2. Về án phí:
- Anh N V R phải chịu 5.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn lại cho anh V V M số tiền 2.500.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0016771 ngày 13/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THAÅM PHAÙM–CHUÛ TOÏA PHIEÂN TOAØ
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cai Lậy; - CCTHADS huyện Cai Lậy; - Các đương sự; - Lưu; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Kim Ngọc |