- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Đình T cùng đồng phạm phạm tội “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức; Sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức” - phạm tội làm giả…"
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật hình sự Xử phạt; Điều 65 Bộ luật hình sự Xử phạt; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH TH I NG N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 33 /2022/HS-PT Ngày: 08 /3/2022 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA N NHÂN DÂN T NH TH I NG N
Thành phần hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B r n h Nhài
Các Thẩm phán: Ông Đặng Minh uân
B Nguyễn h hủy
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Mỹ Duyên - hư ký òa án nhân dân tỉnh
Thái Nguyên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên tham gia phiên tòa:
Ông Lý Đình Kiêm - Ki m sát viên
Ngày 08 tháng 3 năm 2022, tại rụ sở òa án nhân dân tỉnh hái Nguyên xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số 147/2021/TLPT-HS ngày 21/12/2021, do có kháng cáo của các b cáo đối với bản án Hình sự sơ thẩm số 59/2021/HSST ngày 10/11/2021 của o án nhân dân huyện Đồng Hỷ, tỉnh hái Nguyên.
* B cáo có kháng cáo:
1. Nguyễn Đình T, tên gọi khác: Không; sinh ngày 04/6/1983; nơi sinh YT, tỉnh Bắc Giang; Nơi đăng ký HK v chỗ ở: xóm NC, xã XL, huyện YT, tỉnh Bắc Giang; nghề nghiệp: Lái xe; trình độ văn hóa: 9/12; quốc t ch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; con ông: Nguyễn Văn C, con b : Phạm h H; có vợ: Dương h H1, có 03 con chung; tiền án, tiền sự: Không;
B cáo không b tạm giữ, tạm giam Vắng mặt
2. Vũ Văn H2, tên gọi khác: Không; sinh ng y 21/01/1971; nơi sinh huyện ĐH, tỉnh hái Nguyên; Nơi đăng ký HK v chỗ ở: xóm ĐK, xã NH, huyện ĐH, tỉnh hái Nguyên; Nghề nghiệp: hợ ảnh; trình độ văn hóa: 11/12; quốc t ch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; con ông: Vũ Văn N, con bà: Dương h K (đều đã chết); có vợ: Phạm h 1, có 02 con chung; tiền án, tiền sự: Không;
B cáo không b tạm giữ, tạm giam Có mặt
rong vụ án còn có 01 người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không kháng cáo, không b kháng ngh , òa án không triệu tập
NỘI D NG VỤ N
heo các t i liệu có trong hồ sơ vụ án v diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Nguyễn Đình T v anh Vũ Văn H2, sinh năm 1975, trú tại: xóm NC, xã XL, huyện YT, tỉnh Bắc Giang có chung vốn mua xe ô tô tải nhãn hiệu H, BKS: 98C-163 95 đ kinh doanh rong quá trình cùng nhau kinh doanh, T và H2 có đi thu mua gỗ keo trên đ a b n huyện ĐH, tỉnh hái Nguyên Khi đi qua chốt ki m d ch Covid-19 tại xã HT, huyện ĐH, tỉnh hái Nguyên theo quy đ nh c n phải có phiếu xét nghiệm Covid-19 với kết quả “Âm tính”, thời gian sử dụng l 72 giờ thì mới được đi qua chốt ki m d ch v o đ a phận tỉnh hái Nguyên Khi xét nghiệm Covid-19 xong, T và H2 đ phiếu xét nghiệm ở trên xe ô tô cho thuận tiện việc đi lại
Ng y 09/8/2021, Nguyễn Đình T đến rung tâm Y tế huyện Đồng Hỷ, tỉnh hái Nguyên l m xét nghiệm Covid-19 v được cấp 01 Phiếu xét nghiệm Covid-19 (có kết quả âm tính được sử dụng trong 72 giờ), T đã sử dụng Phiếu xét nghiệm n y đ đi lại qua chốt ki m d ch tại xã HT, huyện ĐH, tỉnh hái Nguyên nhiều l n Đến khoảng 21 giờ ng y 13/8/2021, khi T điều khi n xe ô tô tải chở gỗ từ xã VL, huyện ĐH, tỉnh hái Nguyên về huyện YT, tỉnh Bắc Giang thì phát hiện phiếu xét nghiệm Covid-19 của mình sắp hết hạn (ng y 13/08/2021), do đã muộn nên T không th đi xét nghiệm k p đ có phiếu xét nghiệm mới đ sáng ng y hôm sau sử dụng nên đã nảy sinh ý đ nh l m giả Phiếu xét nghiệm Covid-19. Lúc này, T đi đến đoạn đường thuộc đ a phận xã NH thì nhìn thấy bên phải đường có cửa Hàng ảnh viện áo cưới “TH” do Vũ Văn H2 l m chủ, T dừng xe ở ngo i đường, sau đó xuống xe v c m 01 Phiếu xét nghiệm Covid-19 mang tên Vũ Văn H2 đi v o bên trong cửa Hàng gặp H2, T nói “Phiếu xét nghiệm n y hết hạn, anh l m cho em tờ phiếu xét nghiệm n y đ mai em đi qua chốt”, H2 đồng ý T đưa cho H2 01 tờ mẫu Phiếu xét nghiệm Covid-19 mang tên Vũ Văn H2 (có đ y đủ chữ ký, dấu đỏ của rung tâm Y tế huyện Đồng Hỷ) đ H2 l m mẫu phôi Sau đó H2 c m tờ mẫu T đưa v bảo T đứng ở ngo i cửa đợi Sau đó H2 c m tờ phiếu đi v o trong lấy máy ảnh chụp lại tờ phiếu, dùng đ u lọc thẻ nhớ cho ảnh v o máy tính đ dùng ph n mềm photoshop chỉnh sửa, H2 xóa hết các chữ viết tay bằng mực bút bi đi, đ lại chữ in v ph n chữ ký của người thực hiện v bác sỹ chỉ đ nh Khoảng 15 phút sau H2 l m xong đi ra đưa cho T 01 tờ phôi phiếu xét nghiệm của rung tâm Y tế huyện Đồng Hỷ (chưa điền thông tin) v 01 tờ phiếu xét nghiệm mà T đã đưa cho H2 l m mẫu Sau khi nhận phiếu xét nghiệm Covid-19 giả, T trả cho H2 số tiền l 50 000 đồng Sau đó T đi về nhà tại xóm NC, xã XL, huyện YT, tỉnh Bắc Giang
Ng y 14/8/2021 do trời mưa T không đi thu mua gỗ tại đ a b n huyện ĐH, tỉnh hái Nguyên, đến khoảng 11 giờ 30 phút ng y 15/8/2021 T nhờ vợ l Dương h H1, sinh năm 1984 giúp điền thông tin của T v o tờ Phiếu xét nghiệm Covid-19 mà H2 đã l m cho, còn chữ “Âm tính” v ph n chữ ký của bác sỹ chỉ đ nh, người thực hiện T viết v tự dùng bút đ tô lại, sau đó T c m Phiếu xét nghiệm Covid-19 giả đ đi sang đ a b n huyện ĐH, tỉnh hái Nguyên tiếp tục đi thu mua gỗ Khi đi đến chốt ki m d ch Covid-19 tại xóm SK, xã HT, huyện ĐH, tỉnh hái Nguyên T sử dụng Phiếu xét nghiệm Covid-19 giả đ đi qua chốt thì b tổ công tác l m nhiệm vụ tại đó phát hiện, phối hợp với Công an xã Hợp iến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh hái Nguyên lập biên bản, thu giữ 02 Phiếu xét nghiệm Covid-19 của rung tâm Y tế huyện Đồng Hỷ, tỉnh hái Nguyên cấp cho Nguyễn Đình T (gồm 01 phiếu xét nghiệm Covid-19 thật đề ng y 09/8/2021 v 01 phiếu xét nghiệm Covid-19 giả đề ng y 14/8/2021).
Quá trình điều tra Vũ Văn H2 đã tự nguyện giao nộp cho Cơ quan CSĐ Công an huyện Đồng Hỷ, tỉnh hái Nguyên to n bộ d n máy tính, máy ảnh mà H2 đã sử dụng đ l m phôi phiếu xét nghiệm giả cho Nguyễn Đình T v 50 000 đồng tiền Ngân Hàng Nhà nước Việt Nam
ại bản kết luận số 1264/KL-K HS ng y 20/8/2021 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh hái Nguyên, kết luận: Phiếu xét nghiệm đề ng y 09/8/2021 (mẫu ký hiệu A1) có hình dấu tròn đỏ của rung tâm Y tế huyện Đồng Hỷ, chữ ký mang tên “Chu T2, Nguyễn Thị M” so với mẫu so sánh (M1) l do cùng một con dấu đóng ra v do cùng một người ký ra Phiếu xét nghiệm đề ng y 14/8/2021 (mẫu ký hiệu A2) được l m giả bằng phương pháp in phun m u
ại Kết luận số 1399/KL-K HS, ng y 21/9/2021 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh hái Nguyên, kết luận: Chữ viết trên mẫu c n giám đ nh (Ký hiệu A2) so với chữ viết của Dương h H1 trên mẫu so sánh (M2) l do cùng một người viết ra, trừ ph n chữ viết “Âm tính”, “Bs B”, “Nguyễn Thị M” Chữ viết “Bs B”, “Nguyễn Thị M” l chữ viết tô đồ
ại bản án hình sự sơ thẩm số 59/2021/HSST ngày 10/11/2021 Toà án nhân dân huyện Đồng Hỷ đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm, quyết đ nh tuyên bố: B cáo Nguyễn Đình T phạm tội “L m giả t i liệu của cơ quan, tổ chức; Sử dụng t i liệu giả của cơ quan, tổ chức” B cáo Vũ Văn H2 phạm tội “L m giả t i liệu của cơ quan, tổ chức”
- Áp dụng khoản 1, khoản 4 Điều 341; đi m i, s khoản 1 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 38 Bộ luật hình sự Xử phạt: Nguyễn Đình T 12 (Mười hai) tháng tù. hời hạn tù tính từ ng y đi thi Hành bản án Phạt bổ sung b cáo số tiền 5 000 000đ (Năm triệu đồng) nộp ngân sách Nhà nước
- Áp dụng khoản 1, khoản 4 Điều 341; đi m i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 38 Bộ luật hình sự Xử phạt: Vũ Văn H2 06 (Sáu) tháng tù. hời hạn tù tính từ ng y đi thi Hành bản án Phạt bổ sung b cáo số tiền 5 000 000đ (Năm triệu đồng) nộp ngân sách Nhà nước
Ngo i ra bản án còn quyết đ nh về xử lý vật chứng, trách nhiệm ch u án phí v thông báo quyền kháng cáo theo luật đ nh
Ngày 16/11/2021 các b cáo Nguyễn Đình T, Vũ Văn H2 kháng cáo xin giảm hình phạt v được hưởng án treo
ại phiên tòa hôm nay b cáo T vắng mặt, b cáo H2 xin được hưởng án treo v khai nhận to n bộ Hành vi phạm tội của mình.
Quan đi m giải quyết vụ án của Ki m sát viên tại phiên tòa: òa án cấp sơ thẩm đã xem xét tính chất vụ án, mức độ, h nh vi phạm tội, nhân thân v các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự xử phạt b cáo T 12 tháng tù về tội “L m giả t i liệu của cơ quan, tổ chức; Sử dụng t i liệu giả của cơ quan, tổ chức”; b cáo H2 06 tháng tù về tội “L m giả t i liệu của cơ quan, tổ chức” Hành vi phạm tội của các b cáo l nguy hi m cho xã hội, xâm phạm đến hoạt động bình thường của cơ quan Hành chính Nhà nước. B cáo T có nhân thân tốt, chưa tiền án, tiền sự, ngoài các tình tiết giảm nhẹ m cấp sơ thẩm đã áp dụng, tại cấp phúc thẩm b cáo được hưởng thêm tình tiết giảm nhẹ tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự l đã nộp tiền phạt bổ sung và án phí, bố đẻ b cáo có công với cách mạng được tặng Kỷ niệm chương và b nhiễm chất độc hóa học, nên chấp nhận một ph n kháng cáo của b cáo giảm một ph n hình phạt cho b cáo th hiện chính sách khoan H2 của Đảng v Nhà nước ta. B cáo H2 có nhân thân tốt, chưa tiền án, tiền sự, phạm tội l n đ u và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng Ngo i các tình tiết giảm nhẹ cấp sơ thẩm đã áp dụng, tại cấp phúc thẩm b cáo được hưởng thêm tình tiết giảm nhẹ l đã nộp tiền phạt bổ sung v án phí nên được hưởng thêm tình tiết giảm nhẹ tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự B cáo H2 có nhiều tình tiết giảm nhẹ, có nơi cư trú rõ r ng, có đơn xin cải tạo tại đ a phương được chính quyền đ a phương xác nhận; căn cứ v o Ngh quyết số 02/2018/NQ-HĐ P ng y 15/5/2018 của Hội đồng thẩm phán òa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 65 Bộ luật hình sự, b cáo có đủ điều kiện được cải tạo dưới sự giám sát của chính quyền đ a phương nên có căn cứ chấp nhận kháng cáo của b cáo H2, giữ nguyên mức hình phạt v chuy n án treo cho b cáo Đề ngh Hội đồng xét xử căn cứ đi m b khoản 1 Điều 355; đi m c, e khoản 1 Điều 357 Bộ luật tố tụng hình sự, chấp nhận một ph n kháng cáo của b cáo T, chấp nhận kháng cáo của b cáo H2, sửa bản án hình sự sơ thẩm của o án nhân dân huyện Đồng Hỷ theo hướng giảm một ph n hình phạt cho b cáo T; giữ nguyên mức hình phạt tù nhưng cho hưởng án treo, ấn đ nh thời gian thử thách đối với b cáo H2.
B cáo H2 không tranh luận gì, lời nói sau cùng b cáo đề ngh Hội đồng xét xử xem xét tạo điều kiện cho b cáo được cải tạo tại đ a phương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N
rên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ v o các t i liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận đ nh như sau:
[1] Đơn kháng cáo của b cáo Nguyễn Đình T, Vũ Văn H2 l m trong hạn luật đ nh được đưa ra xét xử theo trình tự phúc thẩm
ại phiên tòa phúc thẩm b cáo Nguyễn Đình T vắng mặt òa án nhân dân tỉnh hái Nguyên đã triệu tập hợp lệ 02 l n đối với b cáo Căn cứ đi m c khoản 1 Điều 351 Bộ luật tố tụng hình sự, Hội đồng xét xử quyết đ nh xét xử vắng mặt đối với b cáo Nguyễn Đình T.
[2] Căn cứ v o lời khai các b cáo tại cơ quan điều tra, tại phiên tòa, lời khai của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan, người l m chứng, biên bản sự việc, vật chứng thu giữ, kết luận giám đ nh v các t i liệu khác được thu thập trong hồ sơ vụ án Hội đồng xét xử có đủ căn cứ xác đ nh: Khoảng 21 giờ ng y 13/8/2021, khi đang trên đường đi chở gỗ từ huyện ĐH, tỉnh hái Nguyên về huyện YT, tỉnh Bắc Giang Nguyễn Đình T phát hiện Phiếu xét nghiệm Covid-19 của mình sắp hết hạn, do đã muộn T không th đi xét nghiệm k p đ có Phiếu xét nghiệm mới đ sáng ng y hôm sau sử dụng đi qua chốt ki m d ch tại xã HT, huyện ĐH, tỉnh hái Nguyên nên T đã nảy sinh ý đ nh l m giả Phiếu xét nghiệm Covid-19. Lúc này, T đi đến cửa Hàng ảnh viện áo cưới “TH” do Vũ Văn H2 l m chủ, T dừng xe ở ngo i đường rồi xuống xe, c m 01 tờ Phiếu xét nghiệm Covid-19 mang tên Vũ Văn H2 đi v o bên trong cửa Hàng gặp Vũ Văn H2 v nhờ H2 l m giả tờ Phiếu xét nghiệm trên Khoảng 15 phút sau H2 l m xong đi ra đưa cho T 01 tờ phôi Phiếu xét nghiệm của rung tâm Y tế huyện Đồng Hỷ, tỉnh hái Nguyên (chưa điền thông tin) v 01 tờ Phiếu xét nghiệm mà T đã đưa cho H2 l m mẫu Sau khi nhận Phiếu xét nghiệm Covid-19 giả, T trả cho H2 số tiền l 50 000 đồng Sau đó T đi về nhà tại xóm NC, xã XL, huyện YT, tỉnh Bắc Giang nhờ vợ l Dương h H1 giúp điền thông tin của T v o tờ Phiếu xét nghiệm Covid-19 mà H2 đã l m cho, còn chữ “Âm tính” v ph n chữ ký của bác sỹ chỉ đ nh v người thực hiện T viết v tự dùng bút đ tô lại, sau đó T c m Phiếu xét nghiệm Covid-19 giả đ đi sang đ a b n huyện ĐH, tỉnh hái Nguyên tiếp tục đi thu mua gỗ Khi đi đến chốt ki m d ch Covid-19 tại xóm SK, xã HT, huyện ĐH, tỉnh hái nguyên T đã sử dụng Phiếu xét nghiệm Covid-19 giả đ đi qua chốt thì b tổ công tác l m nhiệm vụ tại đó phát hiện, phối hợp với Công an xã Hợp iến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh hái Nguyên lập biên bản, thu giữ vật chứng
Với Hành vi trên, òa án nhân dân huyện Đồng Hỷ, tỉnh hái Nguyên đã xét xử b cáo Nguyễn Đình T phạm tội “L m giả t i liệu của cơ quan, tổ chức; Sử dụng t i liệu giả của cơ quan, tổ chức” theo khoản 1 Điều 341 Bộ luật hình sự B cáo Vũ Văn H2 phạm tội “L m giả t i liệu của cơ quan, tổ chức” theo khoản 1 Điều 341 Bộ luật hình sự l có căn cứ, đúng pháp luật
[3] Xét kháng cáo của các b cáo Hội đồng xét xử thấy:
Các b cáo đều có nhân thân tốt, phạm tội với vai trò đồng phạm giản đơn Ngo i các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự m cấp sơ thẩm đã áp dụng, b cáo T được hưởng thêm 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự l sau khi xét xử sơ thẩm b cáo đã nộp xong khoản tiền phạt v án phí, bố đẻ b cáo được tặng Kỷ niệm chương chiến sĩ bảo vệ thành cổ Quảng tr v b nhiễm chất độc hóa học, tuy nhiên b cáo thực hiện 02 Hành vi “L m giả t i liệu của cơ quan, tổ chức; Sử dụng t i liệu giả của cơ quan, tổ chức” do đó không đủ điều kiện cho b cáo được hưởng án treo, có căn cứ giảm một ph n hình phạt cho b cáo th hiện chính sách khoan hồng của Đảng v Nhà nước ta, tạo điều kiện cho b cáo yên tâm cải tạo sớm trở về đo n tụ với gia đình v l m công dân có ích cho xã hội B cáo H2 ngo i các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cấp sơ thẩm đã áp dụng, tại cấp phúc thẩm được hưởng thêm tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự l sau khi xét xử sơ thẩm b cáo đã nộp xong khoản tiền phạt bổ sung v án phí. B cáo không phải ch u tình tiết tăng nặng n o B cáo có nhân thân tốt, có nhiều tình tiết giảm nhẹ, có nơi cư trú rõ r ng, được chính quyền đ a phương xác nhận đơn xin cải tạo của b cáo; căn cứ hướng dẫn tại Ngh quyết số 02/2018/NQ-HĐ P ng y 15/5/2018 của Hội đồng thẩm phán òa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 65 Bộ luật hình sự về án treo, xét thấy b cáo H2 có đủ điều kiện đ được hưởng án treo, việc cho b cáo hưởng án treo không gây nguy hi m cho xã hội v không l m ảnh hưởng đến an ninh trật tự an to n xã hội. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận một ph n kháng cáo của b cáo T, chấp nhận kháng cáo của b cáo H2, sửa bản án hình sự sơ thẩm số 59/HSS ng y 10/11/2021 của Tòa án nhân dân huyện Đồng Hỷ theo hướng giảm một ph n hình phạt cho b cáo T; giữ nguyên mức hình phạt tù v chuy n biện pháp cải tạo cho b cáo H2 được cải tạo tại đ a phương.
[4] Đề ngh của Ki m sát viên tại phiên tòa l có căn cứ chấp nhận
[5] Ghi nhận các b cáo Nguyễn Đình T và Vũ Văn H2 đã thi h nh xong khoản tiền phạt bổ sung v án phí tại Chi cục hi h nh án dân sự huyện ĐH, tỉnh hái Nguyên.
[6] Các quyết đ nh khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng ngh , Hội đồng xét xử không xem xét
[7]. Về án phí hình sự phúc thẩm: Các b cáo không phải ch u án phí hình sự phúc thẩm
Vì các lẽ trên,
Q ẾT ĐỊNH:
Căn cứ đi m b khoản 1 Điều 355; đi m c, e khoản 1 Điều 357 Bộ luật tố tụng hình sự Chấp nhận một ph n kháng cáo của b cáo Nguyễn Đình T; chấp nhận kháng cáo của b cáo Vũ Văn H2, sửa bản án hình sự sơ thẩm số 59/2021/HSST ngày 10/11/2021 của Tòa án nhân dân huyện Đồng Hỷ, tỉnh hái Nguyên
1. Áp dụng khoản 1 Điều 341; đi m i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 38 Bộ luật hình sự Xử phạt: Nguyễn Đình T 09 (chín) tháng tù về tội “L m giả t i liệu của cơ quan, tổ chức; Sử dụng t i liệu giả của cơ quan, tổ chức” hời hạn tù tính từ ng y đi thi Hành bản án
+ Ghi nhận ng y 19/01/2022 b cáo T đã nộp 5.000.000đồng tiền phạt bổ sung v 200 000 đồng tiền án phí hình sự sơ thẩm tại Chi cục hi H nh án dân sự huyện Đồng Hỷ (biên lai thu số 0002272).
2 Áp dụng khoản 1 Điều 341; đi m i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 65 Bộ luật hình sự Xử phạt: Vũ Văn H2 06 (sáu) tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách 12 (mười hai) tháng tính từ ng y tuyên án phúc thẩm về tội “L m giả t i liệu của cơ quan, tổ chức”
Giao b cáo Vũ Văn H2 cho y ban nhân dân xã Nam Hòa, huyện Đồng Hỷ, tỉnh hái Nguyên giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách Gia đình b cáo có trách nhiệm phối hợp với y ban nhân dân xã Nam Hòa trong việc giám sát v giáo dục b cáo Nếu b cáo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo khoản 3 Điều 92 Luật thi Hành án hình sự
rong thời gian thử thách nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy đ nh của Luật thi Hành án hình sự 02 l n trở lên thì òa án có th quyết đ nh người đó phải chấp Hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo
+ Ghi nhận ng y 22/11/2021 b cáo H2 đã nộp 5 000 000đồng tiền phạt bổ sung v 200 000 đồng tiền án phí hình sự sơ thẩm tại Chi cục hi H nh án dân sự huyện Đồng Hỷ (biên lai thu số 0002256)
3 Các quyết đ nh khác của bản án sơ thẩm không b kháng cáo kháng ngh có hiệu lực pháp luật k từ ng y hết thời hạn kháng cáo kháng ngh
4. Án phí: Áp dụng Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; Ngh quyết số 326/2016/ B VQH về án phí Các b cáo không phải nộp án phí hình sự phúc thẩm
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k từ ng y tuyên án /
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Thái Nguyên; - Sở tư pháp tỉnh hái Nguyên; - VKSND huyện Đồng Hỷ; - TAND huyện Đồng Hỷ; - Công an huyện Đồng Hỷ; - THADS huyện Đồng Hỷ; - B cáo; - Lưu Hồ sơ vụ án. | TM. HỘI Đ NG X T X H C TH M TH M H N - CHỦ TỌA HI N TÒA (ĐÃ KÝ) Trần Thị Nhài |