- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho chị Phạm Thị Ngọc L được ly hôn anh Lê Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| __________ Bản án số: 33/2022/HNGĐ-ST Ngày: 18/4/2022 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA - TỈNH PHÚ YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Xuân Thu
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Khắc Hiếu
2. Ông Lê Nghĩa.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Hằng - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hoà tham gia phiên tòa : ông Trương Đức Cảnh - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 264/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2021 về việc “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 16/2022/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 02 năm 2022, Thông báo hoãn phiên toà ngày 25 tháng 02 năm 2022, Thông báo thời gian xét xử vụ án số 12/2022/TB-TA ngày 14 tháng 3 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên toà số 26/2022/QĐST - HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2022 của Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Ngọc L, sinh năm 1991; Địa chỉ: thôn L, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.
Vắng mặt (Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Lê Văn Đ, sinh năm 1989; Vắng mặt. Địa chỉ: thôn N, xã H, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Phạm Thị Ngọc L trình bày được tóm tắt như sau:
+ Về hôn nhân: chị và anh Lê Văn Đ tự nguyện tìm hiểu và đi đến hôn nhân, được Uỷ ban nhân dân (UBND) xã H cấp giấy chứng nhận kết hôn số 37/2012, quyển số 01/2010 ngày 20/7/2012. Vợ chồng sống chung không hạnh phúc, thường xuyên kình cãi do không hợp quan điểm sống. Đến năm 2014, chị phát hiện anh Đ có tình cảm với người khác, chị khuyên nhủ nhiều lần nhưng anh Định không thay đổi. Chị và anh Đ sống ly thân từ năm 2016, không ai quan tâm đến ai. Nay nhận thấy tình cảm không còn, mâu thuãn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên xin ly hôn anh Đ để ổn định cuộc sống riêng mỗi bên.
+ Về con chung: không có
+ Về tài sản chung: không có nên không yêu cầu giải quyết.
* Bị đơn anh Lê Văn Đ vắng mặt nên không trình bày.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng và việc giải quyết vụ án:
+ Ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án cấp sơ thẩm đã tuân theo đúng trình tự thủ tục pháp luật quy định, đảm bảo cho đương sự thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân thủ đúng thủ tục tố tụng; Đương sự chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ của đương sự.
+ Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về hôn nhân: chị Phạm Thị Ngọc L được ly hôn anh Lê Văn Đ; về con chung: không có; về tài sản chung: không giải quyết; về án phí: nguyên đơn phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn cư trú tại thành phố Tuy Hòa nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa thụ lý thuộc thẩm quyền.
Việc giải quyết theo thủ tục vắng mặt đương sự: Nguyên đơn chị Phạm Thị Ngọc L có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Bị đơn anh Lê Văn Đ được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt nên căn cứ các Điều 227, 228, 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt đương sự.
Về yêu cầu khởi kiện:
Về hôn nhân: Chị Phạm Thị Ngọc L và anh Lê Văn Đ tự nguyện tìm hiểu và đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, thành phố T theo Giấy chứng nhận kết hôn số 37/2012, quyển số 01/2010 ngày 20/7/2012, là hôn nhân hợp pháp.
Vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống. Từ năm 2016, chị L và anh Đ không sống chung, không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, tình cảm vợ chồng không còn là thuộc trường hợp mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng. Tòa án nhiều lần triệu tập anh Đ để lấy lời khai và hòa giải nhưng anh Đ không đến, điều này thể hiện anh Đ không có thiện chí hòa giải mâu thuẫn để vợ chồng đoàn tụ. Do đó, mâu thuẫn giữa chị L và anh Đ đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị L về việc xin ly hôn anh Đ.
Về con chung: không có
Về tài sản chung: chị Phạm Thị Ngọc L trình bày không có và không yêu cầu giải quyết nên HĐXX không xem xét giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn chị Phạm Thị Ngọc L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn là 300.000đ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
+ Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, 228, 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
+ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho chị Phạm Thị Ngọc L được ly hôn anh Lê Văn Đ.
- Về con chung: không có
- Về tài sản chung: không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chị Phạm Thị Ngọc L phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu ly hôn; nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004683 ngày 14 tháng 9 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa.
Đương sự vắng mặt tại phiên toà được quyền kháng cáo bản án 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND TP. Tuy Hòa; - Chi cục Thi hành án DS TP. Tuy Hòa; - UBND xã H, thành phố T; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ vụ án; - Lưu Tòa án. HỘI THẢM NHÂN DÂN Lê Nghĩa Nguyễn Thị Thu Thảo | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Lê Xuân Thu CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Lê Xuân Thu |