- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Căn c vào các Điều 28 Điều 35, Điều 147 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SA ĐÉC TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 33/2022/HNGĐ-ST Ngày: 15 - 8 - 2022. V/v Tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SA ĐÉC - TỈNH ĐỒNG THÁP
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quốc Danh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Thiện Đào Duyên.
2. Bà Nguyễn Thị Nhàn.
Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Kim Kiều - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Sa Đ c tỉnh Đ n Tháp
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Sa Đéc tham gia phiên tòa: Ông Lê Tiến Trung - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 26 tháng 7 năm 2022 và ngày 15 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Sa Đ c tỉnh Đ ng Tháp; xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 80/2022/TLST-HNGĐ n ày 04 tháng 3 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 12/2022/QĐXXST-HNGĐ, ngày 06 tháng 7 năm 2022 và quyết định hoãn phiên tòa số: 18/2022/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2022 giữa các đươn sự:
- Nguyên đơn: Chị N uyễn Kim S - sinh năm: 1987.
Địa chỉ (ĐKHKTT): ấp K, xã Đ, thành phố S, tỉnh Đ n Tháp.
Nơi ở hiện nay: ấp A, xã R, huyện K, tỉnh Đ n Tháp
- Bị đơn: Anh N uyễn Duy P - sinh năm: 1985.
Địa chỉ: 489/7, ấp K, xã Đ, TP S, tỉnh Đ n Tháp
Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa; Bị đơn vắng mặt không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Quá trình tham gia tố tụng tại tòa án, nguyên đơn là chị Nguyễn Kim S trình bày:
- Về hôn nhân: Chị S và anh P sau th i ian t m hiểu khoản 07 tháng th t ch c đám cư i, chung sống vợ ch ng từ năm 2007; đăn ký kết h n vào n ày 18/5/2010 tại U ND xã Đ, TP S, tỉnh Đ n Tháp Sau kết h n vợ ch n chun sốn hạnh ph c đến năm 2012 thì phát sinh mâu thu n, nguyên nhân là do anh P thư n xuyên ăn nhậu, c bạc kh n lo làm ăn nên vợ ch n thư ng xuyên gây g cự cãi; anh P thư n xuyên đi vắng nhà khoản 01 đến 02 thán khi đi cũng khôn cho ia đ nh biết là đi đâu làm cho đến khi chị S và ia đ nh đi t m và khuyên anh P m i chịu về; chị S có hỏi nguyên nhân thì anh P nói là do c bạc thiếu nợ, anh P sợ chủ nợ đến nhà đòi nên bỏ trốn. Sau khi biết anh P thiếu nợ do c bạc, phải bỏ nhà để đi trốn nợ; chị S đã cố gắn đi làm để kiếm tiền trả nợ cho anh P và nhiều lần năn nỉ anh P không tham gia c bạc, ít ăn nhậu, bạn bè, nên chí th làm ăn để trả nợ và cùng chị S lo cho các con nhưn anh P không sửa đ i. Đến tháng 10/2020, vợ ch ng chung sống không còn hạnh phúc, mâu thu n ngày càng nhiều, chị S chịu đựng không n i nên d n 02 con về nhà mẹ ruột ở xã R, huyện K sinh sống. Sau khi chị S về nhà mẹ ruột ở thì anh P có t i lui thăm con được vài lần sau đó vợ ch ng không còn liên lạc hàn gắn tình cảm, chị S và anh P sống ly thân từ thán 01/2021 đến nay. Tại phiên tòa, chị S xác định là không còn tình cảm v i anh P, vợ ch ng không thể hàn gắn tiếp tục chung sống, chị S yêu cầu ly hôn anh N uyễn Duy P.
- Về nu i con chun và n h a vụ cấp dư n nu i con chun : Quá trình chung sống, có 02 con chung tên N uyễn Thị Phươn A - sinh ngày: 26/6/2008 và N uyễn Phươn N - sinh ngày: 29/11/2012 (hiện 02 con đang sống với chị S). Khi ly hôn, chị S yêu cầu được quyền nuôi dư ng 02 con chung, chị S không yêu cầu anh P cấp dư ng nuôi 02 con chung sau ly hôn.
- Về chia tài sản chun và nợ chung: Chị S xác định là không có, không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Quá trình tham gia tố tụng tại tòa án, bị đơn là anh Nguyễn Duy P vắng mặt không lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến: Mặc dù đã được Tòa án tốn đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng khác theo quy định của pháp luật nhưn anh P kh n có văn bản trình bày ý kiến đối v i yêu cầu khởi kiện của chị S Đ ng th i, Tòa án cũn đã tốn đạt hợp lệ Giấy triệu tập cho anh P nhiều lần nhưn anh P v n kh n đến Tòa án để tham dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c , hòa giải và không tham gia phiên tòa theo quy định.
Quá trình tham gia tố tụng tại tòa án, con của chị S và anh P là cháu Nguyễn Thị Phương A và cháu Nguyễn Phương N trình bày: Trư ng hợp cha mẹ ly hôn th cả hai cháu đều có nguyện vọng được sốn chun v i mẹ là chị N uyễn Kim S.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa:
- Về việc chấp hành pháp luật tố tụng: Quá trình tiến hành tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến khi xét xử và tại phiên tòa hôm nay; Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký phiên tòa cũn như các đươn sự đều thực hiện đ n theo quy định của ộ luật tố tụn dân sự; riêng bị đơn là anh N uyễn Duy P không thực hiện quyền và ngh a vụ theo quy định tại Điều 70 và Điều 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Đại diện Viện kiểm sát thống nhất v i trình tự thủ tục tiến hành phiên tòa xét xử vắng mặt bị đơn là anh N uyễn Duy P.
- Về Hôn nhân: Đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị N uyễn Kim S.
- Về nu i con chun : Đề nghị Hội đ ng xét xử tuyên giao 02 cháu N uyễn Thị Phươn A - sinh ngày: 26/6/2008 và N uyễn Phươn N - sinh ngày: 29/11/2012 (hiện 02 con đang sống với chị S) cho chị S được quyền nu i dư ng 02 con chung sau ly hôn. Anh P có quyền n h a vụ đến thăm nom con chun kh n ai được cản trở
- Về ngh a vụ cấp dư ng nuôi con chung: Do chị S không yêu cầu anh P cấp dư ng nuôi 02 con chung sau ly hôn nên đề nghị Hội đ ng xét xử không xem xét giải quyết.
- Về chia tài sản chun và nợ chung: Do chị S xác định là không có, không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết nên đề nghị Hội đ ng xét xử không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Đề nghị Hội đ ng xét xử xem xét theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu, ch ng c có trong h sơ vụ án đã được thẩm tra, xem xét tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụn : N uyên đơn là chị N uyễn Kim S khởi kiện yêu cầu ly hôn anh N uyễn Duy P là loại vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố S theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
- Quá trình tham gia tố tụng: Bị đơn là anh N uyễn Duy P đã được Tòa án tốn đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng khác theo quy định của pháp luật nhưn v n vắng mặt lần th hai, kh n có lý do; do đó Hội đ ng xét xử căn c vào Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; xét xử vắng mặt anh P.
Về nội dung, Hội đ ng xét xử x t thấy:
- Về hôn nhân: Chị S và anh P chung sống vợ ch ng từ năm 2007 trên cơ sở tự nguyện, có t ch c đám cư i, có đăn ký kết hôn vào ngày 18/5/2010 tại UBND xã Đ, thành phố S, tỉnh Đ ng Tháp Do đó quan hệ hôn nhân giữa chị S và anh P được xác định là hôn nhân hợp pháp.
Tuy nhiên, trong quá trình chung sống giữa chị S và anh P đã phát sinh nhiều mâu thu n; nguyên nhân là do anh P sống không có trách nhiệm v i ia đ nh kh n quan tâm chăm sóc con chun . Ngoài ra, anh P còn tham gia c bạc, gây nợ phải bỏ trốn; chị S đã nhiều lần đ ng ra trả nợ thay cho anh P. Chị S và cha mẹ hai bên cũn đã nhiều lần khuyên bảo nhưn anh P không nhận th c được kh n chịu sửa đ i Chị S và anh P đã sống ly thân từ tháng 01/2021 đến nay vợ ch n kh n còn quan tâm đến nhau Quá trình giải quyết vụ án; anh P không có văn bản trình bày ý kiến cũng không có thiện chí đến Tòa án để hòa giải, hàn gắn tình cảm v i chị S; cho thấy anh P đã từ bỏ quyền lợi của mình, anh P không mong muốn hàn gắn tình cảm v i chị S.
Tại khoản 1 Điều 56 của Luật H n nhân và ia đ nh năm 2014 quy định:
“1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được…”
Tại phiên tòa, chị S xác định không còn tình cảm v i anh P, cuộc sống hôn nhân v i anh P không có hạnh phúc, vợ ch n đã sống ly thân từ tháng 01/2021 đến nay. Trư ng hợp Tòa án không cho ly hôn thì chị S cũng không trở về sống chung v i anh P. Chị S yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị S được ly hôn anh P.
Từ những phân tích trên Hội đ n x t xử x t thấy: Mâu thu n vợ ch n iữa chị S và anh P đã thực sự trầm trọn đ i sốn chun kh n thể k o dài mục đích h n nhân kh n đạt được vợ ch ng không có sự thươn yêu quan tâm l n nhau Nếu chị S và anh P đoàn tụ tiếp tục chung sống vợ ch n th cũn kh n có hạnh ph c Do đó x t thấy việc chị S yêu cầu được ly hôn anh P là có căn c và phù hợp v i quy định của pháp luật nên Hội đ n x t xử chấp nhận
- Về nu i con chun : Quá tr nh chun sống, có 02 con chung tên N uyễn Thị Phươn A - sinh ngày: 26/6/2008 và N uyễn Phươn N - sinh ngày: 29/11/2012 (hiện 02 con đang sống với chị S). Khi ly hôn, chị S yêu cầu được quyền nuôi 02 con chung. Chị S không yêu cầu anh P cấp dư ng nuôi 02 con chung sau ly hôn.
Tại khoản 1, khoản 2 Điều 81 của Luật H n nhân và ia đ nh quy định:
“1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, ...
2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con”
Hội đ ng xét xử xét thấy: Hiện cả 02 cháu Phươn A và Phươn N đan có cuộc sốn n định v i chị S được chị S và nhữn n ư i thân tron ia đ nh của chị S quan tâm i p đ , tạo mọi điều kiện thuận lợi tron quá tr nh nu i dư ng, chăm sóc iáo dục và dành nhiều t nh thươn cho 02 cháu; cả 02 cháu đều có nguyện vọn được tiếp tục sống chung v i mẹ. Vì vậy để đảm bảo cho các cháu có cuộc sống n định và phát triển tốt về tâm sinh lý; Hội đ n x t xử x t thấy cần tiếp tục iao 02 cháu Phươn A và Phươn N cho chị S được quyền trông nom, chăm sóc nu i dư ng và giáo dục 02 con chung sau khi ly hôn là phù hợp v i quy định của pháp luật, phù hợp v i nguyện vọng của cả 02 cháu và bảo đảm quyền lợi về mọi mặt của các cháu trong sinh hoạt, học tập. Anh P được quyền t i lui thăm nom con chun kh n ai được cản trở là phù hợp v i quy định tại các Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật h n nhân và ia đ nh
Tại khoản 3 Điều 82 của Luật H n nhân và ia đ nh quy định: “Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở”
- Về ngh a vụ cấp dư ng nuôi con chung: Do chị S không yêu cầu anh P cấp dư ng nuôi 02 con chung sau ly hôn nên Hội đ ng xét xử không xem xét giải quyết.
- Về chia tài sản chun và nợ chung: Do chị S xác định là không có, không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết; nên Hội đ ng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị N uyễn Kim S phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn theo quy định của pháp luật
Đối v i ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa: Từ những nhận định trên, Hội đ ng xét xử chấp nhận toàn bộ ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn c vào các Điều 28 Điều 35, Điều 147 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn c vào các Điều 51 Điều 56 Điều 58 Điều 81 Điều 82 và Điều 83 của Luật H n nhân và ia đ nh năm 2014;
- Căn c vào Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/U TVQH14 n ày 30/12/2016 của Ủy ban Thư n vụ Quốc Hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên Xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị N uyễn Kim S. Cho chị N uyễn Kim S ly hôn anh N uyễn Duy P.
2. Về nu i con chun và ngh a vụ cấp dư ng nuôi con chung: Chị N uyễn Kim S được quyền tr n nom chăm sóc nu i dư n và iáo dục 02 con chung tên N uyễn Thị Phươn A - sinh ngày: 26/6/2008 và N uyễn Phươn N - sinh ngày: 29/11/2012 (hiện 02 con đang sống với chị S). Chị S không yêu cầu anh N uyễn Duy P cấp dư ng nuôi 02 con chung sau ly hôn.
- Anh N uyễn Duy P có quyền n h a vụ đến thăm nom 02 con chun kh n ai được cản trở
3. Về chia tài sản chung và nợ chung: Tòa án không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Chị N uyễn Kim S nộp 300 000 Ba trăm ngàn) đ ng án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn). Số tiền tạm n án phí 300 000 đ ng, chị S đã nộp ngày 04/3/2022 theo biên lai thu số: 0000640 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sa Đ c được khấu trừ toàn bộ án phí phải nộp.
Trư ng hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th n ư i được thi hành án dân sự n ư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 7a 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đươn sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án lên Tòa án nhân dân tỉnh Đ ng Tháp trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh N uyễn Duy P vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo luật định./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh ĐT; - VKSND thành phố S; - Chi cục THADS TP Sa Đ c; - UBND xã Đ, ĐT; - Các đươn sự; - Lưu H sơ Văn phòn | Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa ĐÃ KÝ Trần Quốc Danh |