- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Huỳnh Thị NL"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ chính? Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÁNH LINH TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 33/2022/HNGĐ-ST Ngày: 16-6-2022 V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÁNH LINH, TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Văn Bình.
Các hội thẩm nhân dân: Ông Dương Thế Hà và Bà Huỳnh Thị Yến.
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Lương Thị Tâm - Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa: Bà Dương Thị Thư - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 39/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 02 năm 2022, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 33/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2022; Quyết định hoãn phiên tòa số: 17/2022/QĐST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị NL, sinh năm 1990; Nơi cư trú: Thôn 05, xã G, huyện TL, tỉnh BT;
2. Bị đơn: Anh Lê Đức T, sinh năm 1988; Nơi cư trú: Thôn 05, xã G, huyện TL, tỉnh BT;
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Lê Huỳnh NY, sinh ngày 27/5/2009; Cháu Lê Huỳnh MA, sinh ngày 18/10/2011; Cùng nơi cư trú: Thôn 05, xã G, huyện TL, tỉnh BT;
Tại phiên tòa vắng mặt chị Huỳnh Thị NL, anh Lê Đức T (có đơn xin xét xử vắng mặt); Vắng mặt cháu Lê Huỳnh NY, Lê Huỳnh MA.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Huỳnh Thị NL trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị L và anh T sau thời gian yêu thương tìm hiểu nhau thì tự nguyện kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã G, huyện TL vào ngày 23/9/2009. Thời gian đầu hai vợ chồng chung sống hạnh phúc. Tuy nhiên thời gian gần đây hai vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, có nhiều bất đồng về quan điểm lối sống, anh T thường xuyên không tôn trọng chị L, vợ chồng thường mâu thuẫn về chuyện làm ăn kinh tế, mâu thuẫn vợ chồng thường xuyên trầm trọng, kéo dài, hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Hiện nay chị L xác định tình cảm vợ chồng không còn nên khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn đối với anh T.
- Về con chung: Chị Huỳnh Thị NL và anh Lê Đức T có 02 người con chung tên Lê Huỳnh NY, sinh ngày 27/5/2009; Lê Huỳnh MA, sinh ngày 18/10/2011. Chị L đề nghị Tòa án giải quyết giao 02 người con chung cho chị L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các con thành niên. Chị L không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho chị L.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị L xác định là vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Thể hiện tại các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án anh Lê Đức T trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh T và chị L sau thời gian yêu thương tìm hiểu nhau thì tự nguyện kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã G, huyện TL vào ngày 23/9/2009. Sau khi kết hôn thì anh T, chị L chung sống tại thôn 05, xã G, huyện TL, tỉnh BT từ đó cho đến nay. Quá trình chung sống thì vợ chồng anh T, chị L thời gian đầu chung sống hạnh phúc, tuy nhiên thời gian gần đây tình cảm vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn về chuyện làm ăn kinh tế và nhiều nguyên nhân khác. Tuy nhiên theo anh T xác định mâu thuẫn vợ chồng chưa đến mức trầm trọng như trình bày của chị L. Hiện nay chị L khởi kiện yêu cầu xin ly hôn đối với anh T thì anh T không đồng ý ly hôn vì anh T vẫn còn tình cảm đối với chị L và đề nghị Tòa án hòa giải để vợ chồng anh T, chị L đoàn tụ gia đình.
- Về con chung: Anh Lê Đức T và chị Huỳnh Thị NL có 02 người con chung tên Lê Huỳnh N.Y, sinh ngày 27/5/2009; Lê Huỳnh MA, sinh ngày 18/10/2011. Nếu vợ chồng ly hôn anh T đồng ý giao 02 người con chung cho chị L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các con thành niên. Anh T không cấp dưỡng tiền nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh T xác định là vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhưng chị Huỳnh Thị NL không đồng ý đoàn tụ, chung sống cùng anh T. Chị L xác định tình cảm vợ chồng còn, nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị L được ly hôn đối với anh T, còn anh T không chấp nhận ly hôn theo yêu cầu của chị L.
Lời khai trong quá trình giải quyết vụ án người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cháu Lê Huỳnh NY và cháu Lê Huỳnh MA trình bày:
Cháu Lê Huỳnh NY hiện đang học lớp 7, Trường Trung học cơ sở G, xã G huyện TL, tỉnh BT còn cháu Lê Huỳnh MA đang học lớp 5 trường tiểu học G 3, xã G huyện TL, tỉnh BT. Từ nhỏ đến nay, các cháu ở với mẹ. Việc chăm lo, ăn uống, học hành của các cháu từ trước đến nay chủ yếu do mẹ chăm lo, chăm sóc. Nếu Tòa án giải quyết cho cha mẹ các cháu ly hôn thì cháu Y, cháu A có mong muốn được sống chung với mẹ để thuận tiện cho việc học tập.
Tòa án đã mở phiên hòa giải vào ngày 14/3/2022 để các đương sự hòa giải đoàn tụ với nhau; Tại phiên hòa giải chị Huỳnh Thị NL không đồng ý quay về để tiếp tục chung sống cùng anh T và mong muốn Tòa án giải quyết cho chị L được ly hôn đối với anh T còn anh T không đồng ý ly hôn theo nguyện vọng của chị L nên không thể hòa giải đoàn tụ được, sau đó chị L, anh T có đơn từ chối hòa giải, đề nghị xét xử vắng mặt.
Tại phiên tòa:
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TL, tỉnh BT phát biểu việc kiểm sát tuân theo pháp luật:
+ Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký tiến hành tố tụng đúng quy định; người tham gia tố tụng chấp hành pháp luật.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn.
- Về con chung: Đề nghị Tòa án giao cháu Lê Huỳnh NY, sinh ngày 27/5/2009; Lê Huỳnh MA, sinh ngày 18/10/2011 cho chị L được quyền nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc và giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi; Anh T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ đã được thẩm tra, xem xét tại phiên toà, căn cứ lời khai của các đương sự, đề nghị của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Theo đơn khởi kiện cũng như trong quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Huỳnh Thị NL yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn, nuôi con, cấp dưỡng; Các đương sự đều không có yêu cầu nào khác; Vụ án không có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài, không cần phải ủy thác tư pháp; Bị đơn có nơi cư trú tại: Thôn 05, xã G, huyện TL, tỉnh BT nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện TL, tỉnh BT theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình chuẩn bị xét xử, Tòa án đã tống đạt, đầy đủ, hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án cho các đương sự theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; Nguyên đơn, bị đơn đã được tống đạt hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, trong quá trình làm việc tại Tòa án nguyên đơn, bị đơn đã có đơn xin từ chối hòa giải, xét xử vắng mặt nên theo quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc trường hợp không hòa giải được; Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu phản tố, không có yêu cầu độc lập được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa nên căn cứ vào khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
3.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị NL và anh Lê Đức T tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn ngày 23/9/2009 tại Ủy ban nhân dân xã G, huyện TL, tỉnh BT nên quan hệ hôn nhân của hai đương sự là hợp pháp theo quy định tại Điều 8; Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Mặc dù chị L và anh T đã có thời gian tìm hiểu, yêu thương nhau, việc kết hôn là tự nguyện nhưng sau đó hai bên phát sinh mâu thuẫn, đến nay chị L yêu cầu ly hôn. Do đó yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị L là phù hợp pháp luật theo quy định tại khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
3.2 Về con chung: Chị L và anh T có 02 người con chung tên Lê Huỳnh NY, sinh ngày 27/5/2009; Lê Huỳnh MA, sinh ngày 18/10/201; Chị L yêu cầu Tòa án giải quyết giao cháu cháu Y, cháu A cho chị L được quyền nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc và giáo dục các con chung cho đến khi thành niên.
Xét thấy: Hiện nay cháu Y, cháu A đang sống cùng chị L, cháu Y, cháu A cũng có nguyện vọng được chung sống cùng chị L nên Hội đồng xét xử chấp nhận giao cho chị L nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các con cho đến khi đủ 18 tuổi; anh T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho chị L. Anh T không trực tiếp nuôi con nhưng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3.3 Về tài sản chung và nợ chung: Nguyên đơn không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm theo khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1, khoản 4 Điều 207; khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; khoản 3 Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị NL; Chị Huỳnh Thị NL được ly hôn với anh Lê Đức T.
2. Về con chung: Giao cho chị Huỳnh Thị NL được quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 02 người con tên Lê Huỳnh NY, sinh ngày 27/5/2009; Lê Huỳnh MA, sinh ngày 18/10/201 cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Anh Lê Đức T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho chị Huỳnh Thị NL.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.
4. Về án phí: Chị Huỳnh Thị NL phải nộp 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007709 ngày 15/02/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện TL. Chị Huỳnh Thị NL đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm, vắng mặt các đương sự; Các đương sự có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BT; - VKSND tỉnh BT; - VKSND huyện TL; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện TL; - UBND xã G, huyện TL, tỉnh BT (thay thông báo); - Lưu: VP, án văn, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Văn Bình |