- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Nguyễn Thị Kim T với Nguyễn Thanh T1"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim T.
- Căn cứ chính? Điều 09 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN MT TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 33/2022/ HNGĐ-ST. Ngày: 26/5/2022 “ V/v Xin ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MT
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Linh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Nguyễn Văn Phẩm
2/ Ông Huỳnh Văn Thanh
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Thuỷ
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện MT không tham gia phiên tòa.
Ngày 26 tháng 5 năm 2022, tại trụ sở TAND huyện MT xét xử công khai vụ án thụ lý số: 15/2022/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 01 năm 2022, về việc tranh chấp: “Xin ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 23/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1985 (Vắng mặt)
Địa chỉ: ấp MĐ, xã MP, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T1, sinh năm 1982 (Vắng mặt)
Địa chỉ: ấp MĐ, xã MP, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim T trình bày: Chị và anh Nguyễn Thanh T1 tự tìm hiểu được gia đình cha mẹ hai bên chấp thuận đi đến hôn nhân, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân xã MP, huyện MT vào ngày 11/4/2016.
Sau khi kết hôn thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc. Đến đầu năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do anh T1 hay chưởi mắng chị vô cớ, không cùng tôi chăm lo kinh tế để nuôi con, bản thân chị và cha mẹ hai bên nhiều lần khuyên can hòa giải để vợ chồng đoàn tụ cùng chăm lo cho con, nhưng không có kết quả. Mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, chị và anh T1 đã sống ly thân với nhau từ cuối năm 2018, chị đã bỏ về nhà cha mẹ ruột sinh sống đến nay, mỗi người một nơi, không ai còn quan tâm đến cuộc sống của nhau nữa. Nay chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Thanh T1.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Quốc T2, sinh ngày 14/4/2011, do chị trực tiếp nuôi dưỡng, sau khi ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung, chưa yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con.
Về quyền và nghĩa vụ về tài sản chung, nợ phải thu, phải trả: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Con chung trên 07 tuổi của nguyên đơn và bị đơn các cháu Nguyễn Quốc T2 trình bày: Cháu là con của mẹ T và ba T1, sau khi cha mẹ ly hôn các cháu có nguyện vọng được sống chung với mẹ Thuý.
Sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã thông báo cho anh Nguyễn Thanh T1 biết việc thụ lý vụ án cũng như các yêu cầu khởi kiện của chị T, nhưng anh T1 không có văn bản trả lời, không có yêu cầu phản tố và vắng mặt tại các phiên hòa giải, công khai chứng cứ, các phiên tòa mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do. Do đó Tòa án không tiến hành ghi lời khai của bị đơn và hòa giải cho các đương sự được.
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim T có đơn xin vắng mặt tại phiên toà.
Bị đơn anh Nguyễn Thanh T1 vắng mặt không rõ lý do.
Viện kiểm sát không tham gia phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng theo luật định hợp lệ đến lần thứ 2 nhưng bị đơn vắng mặt không rõ lý do, nguyên đơn có đơn xin vắng mặt tại phiên toà. Căn cứ theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Nguyễn Thanh T1 qua tìm hiểu, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 09 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, do đó quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh T1 là hợp pháp. Năm 2018 trong quá trình vợ chồng chung sống có nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân không hợp tính tình, bất đồng quan điểm sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Cha mẹ hai bên nhiều lần hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không có kết quả, chị và anh T1 đã sống ly thân với nhau từ cuối năm 2018 đến nay, mỗi người một nơi, không ai còn quan tâm đến cuộc sống của nhau nữa. Nay chị T nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Thanh T1.
Tòa án tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng anh T1 đều vắng mặt không có lý do, anh T1 không đến phiên tòa và không nhận các Quyết định của Tòa án, thể hiện anh T1 từ bỏ quyền, nghĩa vụ của mình. Anh, chị đã sống ly thân từ cuối năm 2018 đến nay, thể hiện tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 xử cho chị T được ly hôn với anh T1 là phù hợp.
Về Con chung: Giao cháu Nguyễn Quốc T2, sinh ngày 14/4/2011 cho chị Nguyễn Thị Kim T trực tiếp nuôi dưỡng theo nguyện vọng của cháu.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chưa yêu cầu nên không giải quyết.
Về tài sản chung, nợ phải thu, nợ phải trả: chưa yêu cầu, nên không xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 và khoản 2 Điều 227; 228; các Điều 266; 267 của Luật tố tụng dân sự;
Áp dụng các Điều 09, 51, 53, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim T.
1/ Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim T được ly hôn với anh Nguyễn Thanh T1.
2/Về nuôi con chung: Giao con chung tên Nguyễn Quốc T2, sinh ngày 14/4/2011 cho chị Nguyễn Thị Kim T trực tiếp nuôi dưỡng theo nguyện vọng của cháu. Các đương sự có quyền tới lui, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
3/ Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chưa yêu cầu nên không xem xét.
4/ Quyền và nghĩa vụ về tài sản chung, nợ phải thu, nợ phải trả: Chưa yêu cầu, nên không xem xét.
5/ Về án phí: Buộc chị Nguyễn Thị Kim T phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0006906 ngày 20/01/2022. Chị T đã nộp xong.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
6/ Báo cho nguyên đơn biết được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện MT; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - THADS huyện MT; - UBND xã MP; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MT TỈNH VĨNH LONG Ngày 18 tháng 6 năm 2021 Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện MT, tỉnh Vĩnh Long Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Linh Các Hội thẩm nhân dân : 1.Ông Huỳnh Văn Thanh 2.Ông Cao Thành Phước ngày 11 tháng 5 năm 2021 về “Tranh chấp xin ly hôn, nuôi con” giữa: Long. - Bị đơn: Anh Quách Văn Chí Linh, sinh năm 1993 (Vắng mặt) tranh tụng tại phiên tòa. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU Điều 39 và khoản 2 Điều 227; các Điều 266; 267 của Luật tố tụng dân sự; đình năm 2014; 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử : Thủy. Quách Văn Chí Linh. 20/10/2014 cho anh Quách văn Chí Linh trực tiếp nuôi dưỡng theo nguyện sự có quyền tới lui, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. cầu, nên không xem xét. trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ số tiền tạm ứng án 23/02/2021. Chị Thủy đã nộp xong. Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn kháng cáo bản án trong hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ. Kết quả biểu quyết 3/3. Nghị án kết thúc cùng ngày. cùng nghe và ký tên dưới đây. Thành Viên Hội Đồng Xét Xử Huỳnh Văn Thanh Cao Thành Phước | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Đã ký Huỳnh Thị Linh CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số: 30/2021/TLST-HNGĐ, - Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu Thủy, sinh năm 1993 (Có mặt) Địa chỉ: ấp Phước Ngươn, xã Long Phước, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Địa chỉ: ấp Thanh Hương, xã Mỹ An, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả (9) Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Áp dụng các Điều 09, 51, 53, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân gia Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu 1/ Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu Thủy được ly hôn với anh 2/Về nuôi con chung: Giao cháu Quách Thị Thủy Tiên, sinh ngày vọng của cháu. Về cấp dưỡng không yêu cầu nên không giải quyết. Các đương 3/ Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu nên không giải quyết. 4/ Quyền và nghĩa vụ về tài sản chung, nợ phải thu, nợ phải trả: Chưa yêu 5/ Về án phí: Buộc chị Nguyễn Thị Thu Thủy phải chịu 300.000đ (Ba phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0006743 ngày Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 6/ Báo cho nguyên đơn biết được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thị Linh |