- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nông Thị B ly hôn anh Đàm Văn H"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỮU LŨNG TỈNH LẠNG SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 33/2022/HNGĐ-ST Ngày: 12-9-2022 V/v: y h n v tranh ch p nuôi con khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỮU LŨNG, TỈNH LẠNG SƠN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Mạnh Cường.
Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Ninh Ngọc Tú.
2. B Phạm Thị Thủy.
- Thư ký phiên toà: B Vy Thị Mai Hương – Thư ký Toà án nhân dân huyện Hữu ũng, tỉnh ạng Sơn.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hữu Lũng tham gia phiên toà: Ông Mã Anh Tu n - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở To án nhân dân huyện Hữu ũng, tỉnh ạng Sơn xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án H n nhân gia đình sơ thẩm về việc ly hôn và tranh ch p nu i con khi ly h n thụ lý số 129/2022/TLST-HNGĐ ngày 02/6/2022 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 31/2022/QĐXXST-HNGĐ ng y 08/8/2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 24/2022/QĐST-HNGĐ ngày 25/8/2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị N ng Thị B, sinh năm 1990; địa chỉ: Th n N, xã Q, huyện T, tỉnh ạng Sơn. Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Đ m Văn H, sinh năm 1983; địa chỉ: Thôn D, xã T, huyện H, tỉnh ạng Sơn. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nông Thị B trình bày:
Về quan hệ h n nhân: Chị N ng Thị B và anh Đ m Văn H đăng ký kết h n năm 2012 tại Ủy ban nhân dân xã K cũ (nay l xã t), huyện H, tỉnh ạng Sơn. Hai người được tự do tìm hiểu, tự nguyện kết h n v được hai bên gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục địa phương.
Sau khi kết h n, vợ chồng sống cùng bố mẹ chồng tại th n D, xã T, huyện H, tỉnh ạng Sơn; được khoảng một năm thì vợ chồng chuyển về nh ngoại tại thôn N, xã Q, huyện T, tỉnh ạng Sơn. Sinh sống ở T được khoảng một năm thì anh Đ m Văn H tự về nh bố mẹ ở v kh ng đón mẹ con chị N ng Thị B về cùng, hai vợ chồng cũng ly thân từ đó. Chị N ng Thị B cũng kh ng rõ nguyên nhân vì sao anh Đ m Văn H làm như vậy, cả hai cũng kh ng nói chuyện rõ ràng, kể cả đến các ng y lễ tết cũng mặc kệ mẹ con chị N ng Thị B không quan tâm hỏi han đến.
Thời gian đầu, vợ chồng chung sống hạnh phúc, hòa thuận; sau đó anh Đ m Văn H thường xuyên uống rượu, chơi cờ bạc, kh ng chịu cố gắng l m ăn. Kinh tế trong gia đình đều do chị N ng Thị B kiếm tiền để nu i cả nhà nên cuộc sống thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Thời gian ly thân, chồng cũng kh ng phụ giúp vợ chăm sóc con cái, không hỏi thăm gì đến cháu. Nay chị N ng Thị B xác định thời gian ly thân đã lâu (từ năm 2013) và chị cũng kh ng còn tình cảm nên đề nghị Tòa án giải quyết cho được ly h n.
Về con chung: Có 01 con chung là cháu Đ m Thị Tố U, sinh ngày 11/4/2011, hiện đang ở cùng mẹ; khi ly hôn, chị N ng Thị B yêu cầu được nu i dưỡng, giáo dục con chung đến khi trưởng th nh đủ 18 tuổi v không yêu cầu anh Đ m Văn H phải c p dưỡng nu i con chung.
Về t i sản chung, nợ chung: Không có; kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn anh Đàm Văn H: Tòa án đã tiến h nh niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng bị đơn đều vắng mặt kh ng có lý do nên Tòa án kh ng l y được lời khai cũng như tiến h nh phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận c ng khai chứng cứ v hòa giải được.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hữu ũng phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật, quan điểm đề nghị giải quyết vụ án như sau:
Trong thời gian chuẩn bị xét xử, thẩm phán đã tiến h nh thụ lý vụ án đúng thẩm quyền, xác định tư cách đương sự, tiến h nh xác minh, thu thập chứng cứ v gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát đều đã đảm bảo đúng quy định. Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục tố tụng đối với phiên tòa dân sự sơ thẩm. Việc tuân theo pháp luật tố tụng, nguyên đơn thực hiện đúng quyền v nghĩa vụ tố tụng theo quy định; bị đơn kh ng thực hiện quyền v nghĩa vụ của họ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị áp dụng các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của uật h n nhân v gia đình. Ch p nhận yêu cầu khởi kiện, cho chị N ng Thị B được ly h n với anh Đ m Văn H. Chị N ng Thị B được quyền trực tiếp nu i dưỡng con chung đến khi trưởng th nh, đủ 18 tuổi. Về t i sản chung v nợ chung: Không có. Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các t i liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét, thẩm tra v tranh tụng tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Chị N ng Thị B có đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết về quan hệ h n nhân v con chung nên xác định quan hệ pháp luật của vụ án l ly h n, tranh ch p về nu i con khi ly h n. Bị đơn anh Đ m Văn H, có hộ khẩu thường trú, cư trú tại thôn D, xã T, huyện H, tỉnh ạng Sơn nên xác định vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Hữu ũng, tỉnh ạng Sơn theo quy định tại khoản 1 Điều 28, các Điều 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa các đương sự đều vắng mặt, trong đó nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn đã được To án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do; căn cứ Điều 227, 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến h nh xét xử vắng mặt những người tham gia tố tụng.
Về quan hệ h n nhân: Chị N ng Thị B v anh Đ m Văn H kết h n trên cơ sở được tìm hiểu, tự nguyện v có đăng ký kết h n hợp pháp, tổ chức lễ cưới theo phong tục truyền thống. Mâu thuẫn gia đình xảy ra theo nguyên đơn trình bày, là sau khi cả hai vợ chồng cùng về nh ngoại ở tại th n N, xã Q, huyện T, tỉnh ạng Sơn sinh sống được khoảng một năm thì anh Đ m Văn H bắt đầu thường xuyên uống rượu, chơi cờ bạc, kh ng chí thú l m ăn; trong khi chị N ng Thị B v t vả, lao động kiếm tiền lo kinh tế trong gia đình. Chính vì vậy m vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cãi vã và anh Đ m Văn H đã tự ý bỏ về nh bố mẹ đẻ sinh sống, bỏ mặc vợ con mà không nói rõ lý do. Vợ chồng ly thân, mỗi người sống một nơi từ năm 2013 đến nay, không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau, kể cả ng y lễ tết anh Đ m Văn H cũng kh ng hỏi han, kh ng đón về chung sống, kh ng tìm cách khắc phục mâu thuẫn. Bản thân chị N ng Thị B đã xác định tình cảm vợ chồng kh ng còn và yêu cầu được ly hôn để giải thoát khỏi cuộc sống h n nhân kh ng hạnh phúc.
Tại biên bản xác minh với trưởng th n D xác định cuộc sống vợ chồng anh Đ m Văn H, chị N ng Thị B thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do anh Đ m Văn H rượu chè, cờ bạc, kh ng tu chí l m ăn nên vợ chồng ly thân mỗi người sống một nơi. Từ những nhận định nêu trên, xét th y mâu thuẫn giữa chị N ng Thị B v anh Đ m Văn H đã thực sự trầm trọng, diễn ra trong một thời gian dài; đời sống chung hiện kh ng tồn tại, mục đích h n nhân kh ng đạt được, kh ng có hạnh phúc; yêu cầu ly h n của nguyên đơn l có căn cứ nên được ch p nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 56 uật H n nhân v gia đình.
Về con chung, xét yêu cầu của nguyên đơn về việc nu i con chung th y rằng: Cháu Đ m Thị Tố U (sinh ngày 11/4/2011), từ khi sinh ra đã do chị N ng Thị B trực tiếp chăm sóc, nu i dưỡng giáo dục. Khi con chung chưa được 03 tuổi, thì anh Đ m Văn H đã bỏ con một mình về quê sinh sống, kh ng quan tâm đến con cái; để mặc cho chị N ng Thị B một mình kiếm tiền, nu i dưỡng, giáo dục con chung. Hiện người con chung đang sinh sống v học tập ổn định cùng chị N ng Thị B tại huyện T, phát triển tốt, bình thường như những đứa trẻ khác. Ngo i ra, việc trong quá trình giải quyết vụ án anh Đ m Văn H kh ng hợp tác, kh ng đến Tòa, kh ng có văn bản trình b y ý kiến về nguyện vọng nu i con chung. Để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chưa th nh niên, sự ổn định trong sinh hoạt, học tập, cần giao con chung cho chị N ng Thị B được trực tiếp tr ng nom, nu i dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi trưởng th nh, đủ3 18 tuổi; điều n y cũng phù hợp với ý kiến, nguyện vọng của con chung. Theo quy định pháp luật, người kh ng trực tiếp nu i con có nghĩa vụ c p dưỡng nu i con chung; tuy nhiên mặc dù đã được giải thích rõ quy định pháp luật nhưng các đương sự trong vụ án kh ng có yêu cầu, nên Hội đồng xét xử kh ng xem xét giải quyết.
Việc giao con cho người trực tiếp nu i con v yêu cầu c p dưỡng nu i con, các bên đương sự có quyền đề nghị thay đổi trong quá trình nu i dưỡng sau n y theo quy định pháp luật.
Về t i sản chung v khoản nợ chung: Không có; kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử kh ng xem xét.
Về án phí: Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự v điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị N ng Thị B có đơn khởi kiện yêu cầu ly h n nên phải chịu án phí ly h n sơ thẩm.
Đối với ý kiến của đại diện Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật của những người tiến h nh v tham gia tố tụng l đúng thực tế, phù hợp với t i liệu thu thập trong hồ sơ v diễn biến tranh tụng tại phiên tòa. Đối với quan điểm về việc đề nghị giải quyết nội dung vụ án; đại diện Viện kiểm sát đã đưa ra được các nhận định, đánh giá chứng cứ, căn cứ để ch p nhận to n bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn l phù hợp với đường lối, định hướng giải quyết vụ án của Hội đồng xét xử nên được ch p nhận.
Các đương sự có quyền kháng cáo Bản án theo quy định tại Điều 271, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v o khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2, 4 Điều 147, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng khoản 1 Điều 51, các Điều 33, 56, 57, 59, 81, 82, 83 của uật h n nhân v gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.
1. Quan hệ hôn nhân:
Xử cho chị N ng Thị B được ly h n với anh Đ m Văn H.
(Đăng ký kết h n số 40 ng y 24/9/2012 của Uỷ ban nhân dân xã K <nay là xã T>, huyện H, tỉnh ạng Sơn.).
2. Con chung:
Chị N ng Thị B được quyền trực tiếp nu i dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung cháu Đ m Thị Tố U, sinh ngày 11/4/2011 cho đến khi con chung4 trưởng th nh, đủ 18 tuổi.
Anh Đ m Văn H kh ng phải c p dưỡng nu i con chung do chị N ng Thị B kh ng yêu cầu và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, kh ng ai được cản trở.
3. Tài sản chung, khoản nợ chung: Không có; kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Án phí:
Chị Nông Thị B phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm để nộp Ngân sách Nh nước; xác nhận đã nộp đủ theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0004269 ngày 30/5/2022, tại Chi cục Thi h nh án dân sự huyện H, tỉnh ạng Sơn.
5. Quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng y, kể từ ng y nhận được bản án hoặc ng y bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 uật Thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các điều 6, 7 v 9 uật thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật Thi h nh án dân sự.
| Nơi nhận: -To án nhân dân tỉnh ạng Sơn; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Hữu ũng; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã T; - Các đương sự; - ưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Đã ký) Nguyễn Mạnh Cƣờng |