vanban.org

Bản án 33/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Long An - PGD Kiến Tường đối với bà Nguyễn Thị H .

Xử buộc bà Nguyễn Thị Hphải thực hiện nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Long An - PGD Kiến Tường với tổng số tiền tính đến ngày 19/5/2022 là 60.153.425 đồng (sáu mươi triệu một trăm năm mươi ba ngàn bốn trăm hai mươi lăm đồng) (trong đó: Vốn là 26.676.100 đồng; Lãi trong… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng - Hoa"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Long An - PGD Kiến Tường đối với bà Nguyễn Thị H .
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 33/2022/DS-ST
Ngày: 19 - 5 - 2022
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trình Văn Út.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phan Văn Truyện.

2. Ông Đào Văn Hùng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Thanh Dung – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An.

Ngày 19 tháng 5 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 11/2022/TLST-DS ngày 12 tháng 01 năm 2022 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 14/2022/QĐXXST-DS ngày 31 tháng 3 năm 2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín; Địa chỉ trụ sở: 266

- 268, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường V, Quận 3, thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Tổng Giám đốc.

Người được ủy quyền khởi kiện: Ông Trần Minh T - Giám đốc Chi nhánh Long An (theo Quyết định ủy quyền số 3977/2020/QĐ-PL ngày 28/12/2020).

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thành L - Phó phòng giao dịch

- Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Long An - PGD Kiến Tường; Địa chỉ: 53 - 55 - 57, đường H, khu phố 1, Phường 1, thị xã K, tỉnh L (theo văn bản ủy quyền số 74/2021/GUQ-CNLA ngày 17/12/2021 (có đơn xin xét xử vắng mặt).

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1978; Địa chỉ: Khu phố 4, phường 2, thị xã K, tỉnh L (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín và các tài liệu chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ, thì nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Ông Nguyễn Thành Lâu đại diện theo ủy quyền trình bày: Vào ngày 28/12/2018, bà Nguyễn Thị Hký kết hợp đồng tín dụng số 01440 – 00033 ngày 28/12/2018 tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Long An - PGD Kiến Tường vay số tiền 50.000.000đ, thời hạn vay 01 năm, phương thức vay từng lần, lãi suất 2%/tháng, kỳ trả vốn và lãi định kỳ hàng ngày theo dư nợ ban đầu, khi vay không cầm cố, thế chấp tài sản. Sau khi ký kết hợp đồng bà H thực hiện nghĩa vụ trả vốn và lãi đúng thỏa thuận ghi trong hợp đồng tín dụng số 01440 – 00033 ngày 28/12/2018, từ ngày 07/7/2019 bà H không thực hiện nghĩa vụ trả vốn và lãi theo thỏa thuận. Vì vậy, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Long An - PGD Kiến Tường chuyển sang nợ quá hạn số tiền là 26.676.100 đồng, số nợ này Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Long An - PGD Kiến Tường đã thường xuyên đôn đốc, làm việc nhiều lần với bà H nhưng không có phương án trả nợ và đã vi phạm hợp đồng tín dụng đã ký kết. Trước tình hình dư nợ quá hạn của bà H tồn đọng, kéo dài, gây rất nhiều khó khăn đến hoạt động của Ngân hàng. Do đó, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Long An - PGD Kiến Tường khởi kiện bà H yêu cầu giải quyết buộc Hoa thanh toán một lần toàn bộ nợ vay cho Ngân hàng bao gồm cả nợ gốc và lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký với tổng số tiền tính đến ngày 19/5/2022 là 60.153.425 đồng (trong đó: Vốn là 26.676.100 đồng; Lãi trong hạn là 23.792.712 đồng; Lãi chậm trả là 9.684.612 đồng) và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 20/5/2022 cho đến khi trả tất nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng số 01440 - 00033 ngày 28/12/2018. Ngoài ra không yêu cầu gì thêm.

Sau khi nhận được đơn khởi kiện của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Long An - PGD Kiến Tường, Tòa án đã ra Thông báo về việc thụ lý vụ án số 11/TB-TLVA ngày 12/01/2022; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải số 13/TB-TA ngày 15/02/2022 đã niêm yết hợp lệ cho bà Nguyễn Thị Htheo quy định tại Điều 179 của Bộ luật Tố Tụng dân sự, nhưng bà Nguyễn Thị Hkhông đến tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, đồng thời ông Nguyễn Thành Lâu là người đại diện theo ủy quyền có đơn yêu cầu không tiến hành hòa giải nên Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín; Địa chỉ trụ sở: 266 - 268, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh, khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản đối với bị đơn bà Nguyễn Thị H , sinh năm 1978; Địa chỉ: Khu phố 4, phường 2, thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An. Tòa án nhân dân thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An thụ lý giải quyết là phù hợp với khoản 3 Điều 26, Điểm a khoản 1 Điều 35 và Điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa, Tòa án đã niêm yết hợp lệ cho bà H theo quy định tại Điều 179 của Bộ luật Tố Tụng dân sự, nhưng bà H không có mặt, đồng thời ông Nguyễn Thành Lâu là người đại diện theo ủy quyền có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó Hội đồng xét xử xử vắng mặt bà H và ông L là phù hợp với quy định của pháp luật tại điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 và Điều 328 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Long An - PGD Kiến Tường khởi kiện yêu cầu Hoa thanh toán số tiền gốc và lãi theo hợp đồng tín dụng số 01440 - 00033 ngày 28/12/2018 được xác định quan hệ tranh chấp là vay tải sản theo Điều 463 Điều 466 của Bộ luật dân sự và Điều 91 Luật tổ chức tín dụng.

Ông Nguyễn Thành Lâu đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Long An - PGD Kiến Tường khởi kiện đối với bà Nguyễn Thị H , yêu cầu thanh toán một lần toàn bộ nợ vay cho Ngân hàng bao gồm cả nợ gốc và lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký với tổng số tiền tính đến ngày 19/5/2022 là 60.153.425 đồng (trong đó: Vốn là 26.676.100 đồng; Lãi trong hạn là 23.792.712 đồng; Lãi chậm trả là 9.684.612 đồng) và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 20/5/2022 cho đến khi trả tất nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng số 01440 - 00033 ngày 28/12/2018. Xét thấy, yêu cầu của ông Nguyễn Thành Lâu đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Long An - PGD Kiến Tường là có chứng cứ chứng minh theo quy định tại Điều 91, 93, 95 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Vì vậy, chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Long An - PGD Kiến Tường. Xử buộc bà Nguyễn Thị Hphải thực hiện nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Long An - PGD Kiến Tường với tổng số tiền tính đến ngày 19/5/2022 là 60.153.425 đồng (trong đó: Vốn là 26.676.100 đồng; Lãi trong hạn là 23.792.712 đồng; Lãi chậm trả là 9.684.612 đồng) và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 20/5/2022 cho đến khi trả tất nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng số 01440 - 00033 ngày 28/12/2018 là phù hợp với Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng và Điều 463, Điều 466 của Bộ luật dân sự.

Đối với bị đơn bà Nguyễn Thị Htừ khi Tòa án thụ lý vụ án đến khi xét xử không có văn bản ghi ý kiến của mình, không đến tham gia phiên hòa giải và phiên tòa đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

- Chi nhánh Long An - PGD Kiến Tường nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Buộc bà Nguyễn Thị Hphải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm sung vào công quỹ nhà nước.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 277 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463, 466 của Bộ luật dân sự; Điều 91 Luật các Tổ chức Tín dụng; điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016.

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Long An - PGD Kiến Tường đối với bà Nguyễn Thị H .

Xử buộc bà Nguyễn Thị Hphải thực hiện nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Long An - PGD Kiến Tường với tổng số tiền tính đến ngày 19/5/2022 là 60.153.425 đồng (sáu mươi triệu một trăm năm mươi ba ngàn bốn trăm hai mươi lăm đồng) (trong đó: Vốn là 26.676.100 đồng; Lãi trong hạn là 23.792.712 đồng; Lãi chậm trả là 9.684.612 đồng).

Kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2022 bà Nguyễn Thị Hcòn phải trả lãi cho trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Long An - PGD Kiến Tường theo lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng số 01440 - 00033 ngày 28/12/2018 cho đến khi thi hành án xong.

Về án phí: Buộc bà Nguyễn Thị Hphải chịu 3.007.600 đồng (ba triệu không trăm lẻ bảy ngàn sáu trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước.

Hoàn trả cho ông Nguyễn Thành Lâu số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 1.393.000 đồng (một triệu ba trăm chín mươi ba ngàn đồng) theo biên lai số 0000589 ngày 12 tháng 01 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An.

Án xử công khai sơ thẩm vắng mặt các đương sự báo cho biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ