- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Lê Minh C khởi kiện hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 244; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 33/2022/DS-ST. Ngày: 21/4/2022. V/v:“Tranh chấp hợp đồng vay tà i sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT – TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Văn Phúc
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê Thi ̣ Vân Anh
2. Bà Bùi Thị Ngọc Quế
- Thư ký phiên tòa: ông Lê Quốc Tững - Thư ký TAND huyện Hòn Đất.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn Đất tham gia phiên tòa: Không tham gia.
Trong ngày 21 tháng 4 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công kH vụ án dân sự thụ lý số: 186/2021/TLST - DS ngày 01/7/2021 của Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 25/2022/QĐXXST – DS, ngày 01 tháng 3 năm 2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Lê Minh C, sinh năm 1952 (Có mặt)
Địa chỉ: Tổ x, ấp R, xã B, huyện H, tỉnh Kiên Giang.
Bị đơn: - Ông Nguyễn Văn H, sinh năm1976; (Vắng mă ̣t)
- Bà Nguyễn Thanh Th, sinh năm 1993 (Vắng mă ̣t)
Cùng địa chỉ: ấp L, xã L, huyện H, tỉnh Kiên Giang.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị T, sinh năm 1959. (Vắng mă ̣t)
Địa chỉ: Tổ x, ấp R, xã B, huyện H, tỉnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện đề ngày 23/4/2021, quá trình tố tụng và tại phiên tòa nguyên đơn ông Lê Minh C trình bày như sau:
Ông Lê Minh C với ông vợ chồng Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thanh Th là chỗ quen biết nên vào ngày 30/12/2019 (âm li ̣ch) nhằm ngày 24/01/2020 (dương li ̣ch), ông Lê Minh C có cho ông vợ chồng Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thanh Th vay số tiền 174.000.000 đồng, khi cho vay hai bên có lập tờ “Giấy vay tiền” thời hạn thanh toán thỏa thuận là ngày 01/02/2020, trong nô ̣i dung giấy vay tiền không thể hiê ̣n lai suẫ
́t nhưng có thỏa thuâ ̣n miê ̣n g lai suẫ
́t vay là 4%/tháng, tuy nhiên kể từ khi vay đến nay ông H và bà Th không thanh toán được khoản tiền nào mặc dù ông C yêu cầu ông H và bà Th thanh toán nhiều lần. Ngoài ra vào ngày 13/02/2020 (âm li ̣ch ) nhằm ngày 06/3/2020 (dương li ̣ch), ông C cho ông H và bà Th vay thêm số tiền 100.000.000 đồng và ngày 16/3/2020 (âm li ̣ch) ông C cho ông H và bàn Th vay thêm số tiền 50.000.000 đồng nhưng ông H và bà Th cũng không thanh toán tiền gốc và lãi cho ông.
Theo đơn khởi kiện ông Lê Minh C yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thanh Th thanh toán tiền nợ vay gốc tổng cô ̣ng là 324.000.000 đồng và yêu cầu tính lãi vớ i số tiền là 72.160.000 đồng. Tổng cô ̣ng cả gốc và lai lã ̀ 396.160.000 đồng.
Quá trình tố tụng cũng như tại phiên tòa ông Lê Minh C rút một phần yêu cầu khởi kiện với số tiền nợ vay gốc ngày 13/02/2020 (âm li ̣ch) là 100.000.000 đồng và ngày 16/3/2020 (âm li ̣ch ) là 50.000.000 đồng và khoản tiền lãi của hai lần vay này là 30.400.000 đồng.
Nay ông Lê Minh C yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thanh Th thanh toán số tiền nợ vay gốc ngày 30/12/2019 (âm li ̣ch) nhằm ngày 24/01/2020 (dương li ̣ch) là 174.000.000đồng (Một trăm bảy mươi tư triệu đồng); yêu cầu tinh lai vỡ
́ i lai suẫ
́t 1,6%/tháng, thờ i gian tinh lai kể từ ngày 24/01/2020 đến ngàỹ
́
́
24/3/2022 là 26 tháng với số tiền lãi là 174.000.000 đồng x 1,6%/tháng x 26 tháng = 72.384.000 đồng. Tổng cộng cả gốc và lãi là 249.000.000đ (Hai trăm bốn mươi chin
́ triê ̣u đồng). Yêu cầu thanh toán một lần khi án có hiệu lực pháp luật.
* Tại bản tự khai quá trình tố tụng bị đơn ông Nguyễn Văn H trình bày như sau:
Vào ngày 30/12/2019 (âm li ̣ch) ông Nguyễn Văn H cùng vợ là bà Nguyễn Thanh Th vay số tiền gốc là 174.000.000 đồng của ông Lê Minh C, khi vay có lập giấy vay tiền, thờ i ha ̣n vay đến ngày 01/02/2020 sẽ thanh toán dứt điểm , lãi suất thỏa thuận là 4%/tháng, do làm ăn thất ba ̣i nên không trả cho ông C được khoản tiền nào.
Sau khi vay tiền của ông Lê Minh C thì ông H vớ i bà Th ly hôn, ông C yêu cầu trả nợ gốc và lai thĩ
ông đồng ý nhưng hiê ̣n hoàn C kinh tế khó khăn xin được trả nợ vay
̀ gốc còn nợ lai xin đượ̃
c miễn trả , tiền nợ gốc yêu cầu được chia đôi nghia vu ̣̃
thanh toán vớ i bà Nguyễn Thanh Th.
* Tại bản tự k hai ngày 27/01/2022 bị đơn bà Nguyễn Thanh Th trình bày như sau:
Trướ c đây bà Th vớ i Nguyễn Văn H là vợ chồng, có hỏi vay của ông Lê Minh C số tiền 174.000.000 đồng, hai bên có làm giấy vay tiền đề ngày 30/12/2019(Al) hai bên có thỏa thuận thanh toán vào ngày 01/02/2020 gốc và lai. Lãi suất khi vay là 7%/tháng,̃ do không thánh toán được nên bà Th đóng lãi cho ông C hằng tháng là 12.180.000 đồng, đa đõ ́ng đến tháng 2/2021 được số tiền 158.340.000 đồng, khi đóng lai không cõ
́ làm biên nhận với ông C. Sau khi ly hôn ông H có hứa nhận toàn bộ tài sản và nợ , bà Th ra đi tay trắng. Nay ông Lê Minh C khở i kiê ̣n bà Th và ông H yêu cầu thanh toán nợ gốc là 174.000.000 đồng và tiền lãi thì bà Th không đồng ý , yêu cầu ông Nguyễn Văn H phải chịu trách nhiệm trả toàn bộ số tiền nợ cho ông Lê Minh C.
Tại bản tự khai ngày 06/12/2021 ngườ i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị T trình bày như sau:
Bà Lê Thị T và ông Nguyễn Minh C là vợ chồng , số tiền 174.000.000 đồng mà ông Lê Minh C cho ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thanh Th vay là tài sản chung vợ chồng. Bà Lê Thị Thiết thống nhất để cho ông Lê Minh C đứ ng đơn khở i kiê ̣n ông H và bà Th để thu hồi nợ vay, bà Lê Thị T không có yêu cầu gi.
̀
Các tình tiết mà các bên đã thống nhất: Về số nợ vay gốc ông Lê Minh C trình bày cho vợ chồng ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thanh Th vay số tiền gốc là 174.000.000 đồng phia bi ̣ đơn đề u thừ a nhâ ̣n có vay ông C số tiền gốc là 174.000.000
́ đồng.
Các tình tiết mà các bên chưa thống nhất: - Về nghia vu ̣̃
trả nợ vay gốc và lai: Ông̃ Lê Minh C yêu cầu ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thanh Th có nghĩa vụ thanh toán nợ vay gốc và lai . Bà Nguyễn Thanh Th không đỗ
̀ng ý trả nợ cùng ông Nguyễn Văn H mà có ý kiến ông Nguyễn Văn H phải có nghĩa vụ thanh toán toán bộ số tiền nợ cho ông Lê Minh C. Ông Nguyễn Văn H đề nghị được chia đôi số nợ vay gốc vớ i bà Nguyễn Thanh Th còn lãi thì xin miễn trả.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Ông Lê Minh C yêu cầu đồng bị đơn ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thanh Th trả số tiền vay còn nợ, đây là tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” ; Bị đơn có nơi cư trú tại huyện H, tỉnh Kiên Giang nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Kiên Giang theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về Thủ tục tố tụng: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thanh Th vắng mặt nhưng có đơn xin vắng mă ̣t , nên Tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng bị đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự,
Xét việc nguyên đơn rú t một phần yêu cầu khởi kiện : Ông Lê Minh C rút một phần yêu cầu khởi kiện đối vớ i ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thanh Th với số tiền nợ vay gốc ngày 13/02/2020 (âm li ̣ch) là 100.000.000 đồng và ngày 16/3/2020 (âm li ̣ch) là 50.000.000 đồng và khoản tiền lai cũ ̉a H lần vay n ày là 30.400.000 đồng. Xét thấy đây là tự nguyện của nguyên đơn nên Hô ̣i đồng xét xử chấp nhận và đinh chi xét xử̉
̀ phần yêu cầu đối với phần tiền vay gốc tổng cô ̣ng là 150.000.000 đồng và khoản tiền laĩ là 30.400.000 đồng theo quy định tại Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Về nợ vay gốc: Vào ngày 30/12/2019 (âm li ̣ch ) nhằm ngày 24/01/2020 (dương li ̣ch ), nguyên đơn ông Lê Minh C có cho bị đơn ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thanh Th vay số tiền gốc là 174.000.000 đồng, khi vay hai bên có làm tờ “Giấy vay tiền” đề ngày 30/12/2019 (âm li ̣ch ) quá trình tố tụng ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thanh Th đều thừa nhận số nợ gốc vay gốc của ông C là 174.000.000 đồng, các bên đều không có tranh chấp nợ vay gốc nên đây là tình tiết không phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Tại quyết định công nhâ ̣n thuâ ̣n tinh ly hôn và sự thỏa thuâ ̣n của các đương sự
số 74/2021/QĐST-
̀ HNGĐ ngày 13/4/2021 của Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất , tỉnh Kiên Giang đã quyết đi ̣nh Công nhâ ̣n thuâ ̣n tinh ly hôn giữa ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thanh Th, các
̀ đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết về chia tài sản chung và nợ chung , vệc vay tiền do 02 vợ chồng xác lâ ̣p trong thờ i kỳ hôn nhân, do đó căn cứ các các Điều 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 27, 37, 60 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 thì yêu cầu khởi kiện của ông Lê Minh C buô ̣c ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thanh Th liên đớ i thanh toán số tiền vay nợ gốc 174.000.000 đồng là có căn cứ chấp nhận. Hội đồng xét xử buộc ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thanh Th liên đới thanh toán cho ông Lê Minh C số tiền vay gốc còn nợ là 174.000.000đ (Một trăm bảy mươi tư triệu đồng)
Về yêu cầu tính lãi: Khi vay H bên không thỏa thuâ ̣n lai suẫ
́t trong hợp đồng vay, quá trình tố tụng ông Lê Minh C và ông Nguyễn Văn H trình bày lãi s uất vay là 4%/tháng, bà Th trình bày lãi suất vay là 7%/tháng, ông Nguyễn Văn H xin miễn lai cõ ̀n bà Th không đồng ý thanh toán nợ cùng ông H nên được xem là tranh chấp về lai suẫ
́t . Theo quy đi ̣nh ta ̣i khoản 2 Điều 468 BLDS năm 2015 thì lãi suất được xác định bằng 50% lãi suất giới hạn (20%/năm). Ông Lê Minh C yêu cầu tinh lai 1,6%/tháng vỡ
́ i
́ khoản tiền lãi là 72.384.000 đồng là không phù hợp , Hô ̣i đồng xét xử tinh la ̣i tiền laĩ
́ như sau: 174.000.000 đồng x 0,83%/tháng x 26 tháng = 37.549.000 đồng. Như vâ ̣y khoản tiền lãi không được chấp nhâ ̣n là 34.835.000 đồng.
Xét ý kiến của ông Nguyễn Văn H xin được miễn lai nhưng không đượ̃
c ông Lê Minh C chấp nhâ ̣n Do đó không có cơ sở để hô ̣i đồng xét xử chấp nhâ ̣n ý kiến được miễn lai cũ ̉a ông Nguyễn Văn H.
Xét lời trình bày của bà Nguyễn Thanh Th vay tiền ông Nguyễn Văn H với lãi suất 7%/tháng, số tiền lai đã
đõ ́ng được 158.340.000 đồng. Xét thấy lời trình bày này không được ông Lê Minh C thừ a nhâ ̣n cũng như ông Nguyễn Văn H xác nhận không đóng được khoản tiền lai nã ̀o cho ông Lê Minh C, như vâ ̣y c hỉ có lời trình bày của bà Th nên không có căn cứ để chứ ng minh, bà Th không có yêu cầu gi về số tiền lai đã
̃
̀ đóng nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phi dân sự sơ thẩm : Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14
́ ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Do yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn được chấp nhâ ̣n nên ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thanh Th phải liên đới chịu án phí sơ thẩm có giá ngạch trên số tiền phải trả cho nguyên đơn cụ thể: Tiền vay gốc 174.000.000 đồng + tiền lai 37.549.000 đỗ
̀ng x 5% = 10.577.000 đồng (Mườ i triê ̣u năm trăm bảy mươi bày nghin đồng).
̀
Nguyên đơn là người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí nên không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 244; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ : Các Điều 463, 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 27, 37, 60 luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
- Áp dụng điểm đ khoản
1 Điều 12; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Tuyên xử:
1./ Chấp nhận mô ̣t phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Lê Minh C.
- Buộc ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thanh Th liên đới thanh toán cho ông Lê Minh C số tiền vay còn nợ tổng cộng cả gốc và lãi là 211.549.000 đồng (Hai trăm mườ i mô ̣t triê ̣u năm trăm bốn mươi chin nghin đồng ). trong đó nợ vay gốc là 174.000.000
́
̀
đồng (Mô ̣t trăm bảy mươi bốn triê ̣u đồng ) và nợ lãi là 37.549.000 đồng (ba mươi bảy triê ̣u năm trăm bốn mươi chin nghin đồng)
́
̀
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, ông Lê Minh C có đơn yêu cầu thi hành án phía ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thanh Th còn phải chịu một khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với thời gian và số tiền gốc chậm thi hành án cho đến khi thi hành xong bản án.
-Không chấp nhâ ̣n mô ̣t phần yêu cầu khở i kiê ̣n của ông Lê Minh C vớ i phần tiền lãi là 34.835.000 đồng (Ba mươi bốn triê ̣u tám trăm ba mươi lăm nghin đồng)
̀
2./ Đinh chi mô ̣̉
t phần yêu cầu kh ởi kiện của ông Lê Minh C về phần tiền vay gốc
̀ tổng cô ̣ng là là 150.000.000 đồng (Mô ̣t trăm năm mươi triê ̣u đồng ) và khoản tiền lãi là 30.400.000 đồng (Ba mươi triê ̣u bốn trăm nghin đồng)
̀
3./ Về án phi dân sự sơ thẩm : Do yêu cầu kh ởi kiện của nguyên đơn được chấp
́ nhâ ̣n nên ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thanh Th phải liên đới chịu án phí sơ thẩm có giá ngạch là 10.577.000 đồng (Mườ i triê ̣u năm trăm bảy mươi bày nghin đồng).
̀
Nguyên đơn không phải chi ̣u án phi d ân sự sơ thẩm và không nô ̣p tiền ta ̣m ứ ng án
́
phí theo thông báo miễn nộp tiền tạm ứng án phí số 12/TB-TA; Ngày 16/6/2021 của Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất.
4 ./ Quyền kháng cáo: Báo cho nguyên đơn biết có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bi ̣ đơn bà ngườ i có quyền lợi nghiã vụ liên quan vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kiên Giang; - VKS nhân dân huyện Hòn Đất; - Chi cục THA DS huyện. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ./. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Hoàng Văn Phúc |