- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng N khởi kiện bà Bùi Thị H"
- Tòa quyết gì? Căn c Khoản 3 Điều 26, Đi m a Khoản 1 Điều 35, Đi m a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228 Điều 244 Điều 271 khoản 1 Điều 273 Điều 278 Điều 280 Bộ luật Tố tụng D n sự;
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN EA KAR TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:33/2022/DSST Ngày: 17 – 08 – 2022. V/v:“Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN EA KAR, TỈNH ĐẮK LẮK
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hoàng Trí Lý.
Các hội thẩm nhân dân: Ông Lê Khắc Dũng và ông Y Nik Ê Ban.
- Thư ký phiên tòa: Ông Hồ Quốc Nam – Ch c vụ: Th ký T a án nh n d n huy n Ea Kar tỉnh Đắk Lắk.
- Đại di n Vi n ki m sát nhân dân huy n a Kar tham gia phiên tòa:
Bà Giản Thị Chung - Ch c vụ: Ki m sát viên.
Ngày 17 tháng 8 năm 2022 tại trụ sở Toà án nh n d n huy n Ea Kar xét xử sơ thẩm công khai vụ án d n sự thụ lý số: 09/2022/TLST-DS, ngày 14 tháng 01 năm 2022 về vi c: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”; theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 39/2022/QĐXX-DS, ngày 11/7/2022 và Quyết định hoãn phiên t a số 29/2022/QĐST-DS ngày 29/7/2022. Giữa các đ ơng sự:
1. Nguyên đơn: Ng n hàng N.
Địa chỉ: Đ ờng L ph ờng C quận B thành phố Hà Nội. Ng ời đại di n là ông: Ông Tiết Văn T – ch c vụ: Tổng giám đốc.
Ng ời đại di n theo ủy quyền: Ông L u Xu n H – ch c vụ: Giám đốc
Agribank chi nhánh E huy n K tỉnh Đắk Lắk.
Ng ời ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Đoàn Hữu M sinh năm 1979 – ch c vụ: Tr ởng ph ng kế hoạch – Kinh doanh chi nhánh E huy n K tỉnh Đắk Lắk. Địa chỉ: Khối M thị trấn A huy n K tỉnh Đắk Lắk. (Có mặt)
2. đơn: Bà Bùi Thị H sinh năm 1984.
Nơi c trú: Thôn C xã P huy n K tỉnh Đắk Lắk. (Vắng mặt)
3. Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Cao Thế B. Nơi c trú:
Thôn C xã P huy n K tỉnh Đắk Lắk. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi ki n đề ngày 02 tháng 8 năm 2021 trong quá trình giải quyết vụ án cũng nh tại phiên t a ng ời đại di n theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngày 04/02/2016 bà Bùi Thị H có vay của Ng n hàng N – Chi nhánh E (sau đ y viết tắt là ng n hàng) số tiền 70.000.000 đồng với thời hạn vay 60 tháng lãi suất là 11 64%/ năm. Hình th c vay là tín chấp. Vi c trả tiền gốc cũng nh tiền lãi của khoản vay đ ợc trừ vào tiền l ơng và các khoản thu nhập hàng tháng của bà H đ trả nợ. Bà H tại thời đi m ký kết hợp đồng vay với Ng n hàng thì đang công tác tại UBND xã P tuy nhiên vào tháng 04/2018 bà H đã nghỉ vi c tại Ủy ban nên không thực hi n trả nợ hàng tháng nh các cam kết.
Hi n nay, bà H mới trả cho Ng n hàng đ ợc 58.851.000 đồng tiền gốc c n nợ lại 11.149.000đồng. Trong đó nợ lãi tính đến ngày 17/08/2022 là 10.536.290 đồng. Nay đã quá thời hạn trả nợ nh ng bà H không trả thêm một khoản tiền gốc lãi nào cho Ng n hàng. Vì vậy Ng n hàng khởi ki n yêu cầu T a án giải quyết buộc bà H phải trả tiền gốc lãi tạm tính đến ngày 17/08/2022 là 21.685.290 đồng đồng thời có trách nhi m tiếp tục thanh toán nợ lãi phát sinh cho đến khi thực hi n xong nghĩa vụ trả nợ.
Đối với ông Cao Thế B là chồng bà H nh ng thời đi m vay ông B không biết không tham gia ký trên hợp đồng vay nên không yêu cầu ông B liên đới trả nợ cùng với bà H.
Quá trình giải quyết vụ án cũng nh tại phiên t a bị đơn bà Bùi Thị H và ng ời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Cao Thế B vắng mặt nên căn c đi m b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng d n sự tiến hàng xét xử vắng mặt đối với bà H ông B.
* Đại di n Vi n ki m sát nh n d n huy n Ea Kar tham gia phiên t a phát bi u ý kiến:
- Về tố tụng: Vi c tu n theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử vụ án Th ký phiên t a trong quá trình giải quyết vụ án k từ khi thụ lý cho đến tr ớc thời đi m Hội đồng xét xử nghị án đã tu n thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng d n sự về vi c xét xử sơ thẩm vụ án.
Vi c tu n theo pháp luật tố tụng của ng ời tham gia tố tụng d n sự trong quá trình giải quyết vụ án k từ khi thụ lý cho đến tr ớc thời đi m Hội đồng xét xử nghị án: Nguyên đơn thực hi n đúng theo các Điều 70 71 của Bộ luật tố tụng d n sự; bị đơn ng ời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không thực hi n đúng theo các Điều 70 72 73 của Bộ luật tố tụng d n sự.
- Ý kiến về vi c giải quyết vụ án: Vi n ki m sát nh n d n huy n Ea Kar đề nghị Hội đồng xét xử căn c khoản 3 Điều 26 đi m a khoản 1 Điều 35 đi m a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 463 466 của Bộ luật d n sự; các Điều 90 91 95 Luật Các tổ ch c tín dụng và Nghị quyết số 01/2019/NQ- HĐTP chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn buộc bị đơn có trách nhi m trả nợ gốc cùng lãi suất phát sinh c n lại theo hợp đồng tín dụng các bên đã ký.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u tài li u ch ng c có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên t a căn c vào kết quả tranh luận tại phiên t a Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Theo đơn khởi ki n của Ng n hàng T a án đã thụ lý vụ ki n có mối quan h pháp luật tranh chấp là: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đ ợc quy định tại Khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng D n sự; căn c vào Đi m a Khoản 1 Điều 35, Đi m a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng D n sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nh n d n huy n Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk.
Xét yêu cầu khởi ki n: Buộc bà Bùi Thị H có trách nhi m trả tiền gốc lãi tạm tính đến ngày 17/08/2022 là 21.685.290 đồng đồng thời có trách nhi m tiếp tục thanh toán nợ lãi phát sinh cho đến khi thực hi n xong nghĩa vụ trả nợ.
Căn c các tài li u ch ng c thu thập đ ợc có trong hồ sơ vụ án đã xác định: Theo hợp đồng tín dụng số 439/HĐTD ngày 04/02/2016 bà Bùi Thị H có vay của Ng n hàng N – Chi nhánh E số tiền 70.000.000 đồng với thời hạn vay 60 tháng lãi suất là 11 64%/ năm hình th c vay là tín chấp vi c trả tiền gốc cũng nh tiền lãi của khoản vay đ ợc trừ vào tiền l ơng và các khoản thu nhập hàng tháng của bà H đ trả nợ. Tuy nhiên k từ thời đi m vay cho đến nay đã quá thời hạn trả nh ng bà H mới thực hi n trả nợ đ ợc một phần nghĩa vụ là vi phạm các cam kết trả nợ trong hợp đồng vi phạm nghĩa vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 466 của Bộ luật d n sự: “Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thoả thuận khác”.
Do đó nguyên đơn khởi ki n là có căn c nên cần buộc bà Bùi Thị H có trách nhi m trả số tiền gốc c n lại là 11.149.000 đồng lãi suất tặm tính đến ngày 17/08/2022 là 10.536.290 đồng.
K từ ngày 18/08/2022 bà Bùi Thị H c n phải chịu lãi trên tổng số nợ gốc phải trả cho đến khi thực hi n xong nghĩa vụ trả nợ m c lãi suất theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 439/HĐTD ngày 04/02/2016.
Đối với ông Cao Thế B là chồng của bà H không phải là một bên tham gia ký kết hợp đồng vay vi c vay của bà H ông B không biết nguyên đơn cũng không yêu cầu liên đới trả nợ. Do đó không đề cập giải quyết.
Về án phí: Căn c Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội: Bị đơn bà Bùi Thị H phải chịu án phí d n sự sơ thẩm là 1.084.264 đồng. Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền tạm ng án phí đã nộp.
Vì các lẻ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn c Khoản 3 Điều 26, Đi m a Khoản 1 Điều 35, Đi m a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228 Điều 244 Điều 271 khoản 1 Điều 273 Điều 278 Điều 280 Bộ luật Tố tụng D n sự;
- Căn c Điều 463, Điều 466 Bộ luật D n sự năm 2015;
- Căn c Điều 90 khoản 2 Điều 91 Điều 95 Luật Các Tổ ch c tín dụng;
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn Ng n hàng N.
Buộc bà Bùi Thị H phải trả cho Ng n hàng N tổng số tiền 21.685.290 đồng. Trong đó tiền gốc 11.149.000 đồng lãi suất tạm tính đến ngày 17/08/2022 là 10.536.290 đồng.
K từ ngày 18/08/2022 bà Bùi Thị H c n phải chịu lãi trên tổng số nợ gốc phải trả cho đến khi thực hi n xong nghĩa vụ trả nợ m c lãi suất theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 439/HĐTD ngày 04/02/2016.
Về án phí: Căn c Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội: Bị đơn bà Bùi Thị H phải chịu án phí d n sự sơ thẩm là 1.084.264 đồng.
Trả lại cho Ng n Hàng N. 926.940 đồng tiền tạm ng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ng án phí số 60AA/2021/0005799 ngày 13/01/2022 tại Chi cục Thi hành án d n sự huy n K tỉnh Đắk Lắk.
Về quyền kháng cáo: Đ ơng sự có mặt tại phiên t a đ ợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án; đ ơng sự vắng mặt tại phiên t a đ ợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc k từ ngày bản án đ ợc niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luậ t Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, và 9 luật thi hành án dân sự thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự .
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND huy n K; - Chi cục Thi hành án huy n K; - Các đ ơng sự; - L u: Hồ sơ vụ án V.P | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà (Đã ký) Hoàng Trí Lý |