- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hon nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? C n cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 85, điểm a Điều 89, Điều 91 Luật hôn nhân và gia đình n m 2000; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 3…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LỢI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 33/2021/HNGĐ-ST Ngày: 14 – 5 – 2021. Về việc ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LỢI, TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Trang Thảo
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đào V n Vĩnh
2. Ông Tr n Minh Đáng
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Ngọc Nhiều, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Bà Trịnh Thị Mỹ Tiên - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 5 n m 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Lợi xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 244/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 n m 2020 về việc “ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 24/2021/ QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 n m 2021 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Trần H, sinh n m 1956
Địa chỉ: Ấp X, xã C, huyện V, tỉnh Bạc Liêu.
2. Bị đơn: Ông Lê B, sinh n m 1959
Địa chỉ: Ấp X, xã C, huyện V, tỉnh Bạc Liêu.
Nơi ở hiện nay: Ấp , xã L, huyện V, tỉnh Bạc Liêu.
Nguyên đ n bà Tr n H có đ n xin v ng m t, b đ n ông Lê B
v ng m t t i phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 27 tháng 8 n m 2020 và lời khai tại Tòa án nguyên đơn bà Tr n H trình bày: Vào n m 1983, à H với ông B tự nguyện chung sống với nhau, không tổ chức lễ cưới cũng không đ ng ký kết hôn.
Nguyên nhân mâu thuẫn: Quá trình chung sống, à H với ông B phát sinh mâu thuẫn, do ất đồng quan điểm sống. Ông B thường uống rượu, không quan tâm ch m lo cuộc sống gia đình và c hành vi đánh à H . Khoảng tháng 7 n m 2019 ông B với à H sống ly thân đến nay, ông B sống ở ấp , xã L, huyện V, tỉnh Bạc Liêu. Do tình cảm vợ chồng không còn nên à H yêu c u ly hôn với ông B.
Về con chung: Bà H và ông B c 02 người con chung là chị Lê Tr sinh n m 1984 và chị Lê Th sinh n m 1991, hiện nay các con đã trưởng thành, à H không yêu c u Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Bà H và ông B c 01 xe gắn máy iển số 94FB 3859 hiện ông B đang quản lý, 01 c n nhà ở ấp X, xã C, huyện V hiện do à H sử dụng; diện tích đất nông nghiệp 1.430,8m2 ở ấp S, xã L, huyện V hiện do ông B sử dụng. o tài sản chung tự th a thuận nên không yêu c u Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà H xác định không có và không yêu c u Tòa án giải quyết.
Đối với yêu c u khởi kiện của nguyên đơn, ị đơn ông Lê B trình ày tại iên ản lấy lời khai ngày 15 tháng 01 n m 2021: Ông B thống nhất lời trình ày của à H về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung và nợ chung.
Về hôn nhân: Ông B đồng ý ly hôn với à H .
Về con chung: Do chị Lê Tr sinh n m 1984 và chị Lê Th sinh n m 1991 đã trưởng thành, không yêu c u giải quyết.
Về tài sản chung: Ông B và à H tự th a thuận, không yêu c u giải quyết.
Về nợ chung: Ông B xác định không có, không yêu c u giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu trình ày việc tuân theo pháp luật của Tòa án: Từ khi thụ lý cho đến phiên tòa xét xử sơ thẩm, Tòa án đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đ y đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng được quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự; ị đơn chưa thực hiện đ y đủ các quyền và nghĩa vụ tố tụng được quy định tại các Điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u ly hôn của à H đối với ông B , xử cho à H được ly hôn với ông B . Về con chung, chị Lê Thảo Trang sinh n m 1984 và chị Lê Trang Thảo sinh n m 1991 đã trưởng thành, à H và ông B không yêu c u giải quyết nên không xem xét, giải quyết. Về tài sản chung, à H và ông B tự th a thuận, không yêu c u Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết; nợ chung không c nên không đ t ra xem xét, giải quyết. Về án phí, à H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền: Bà Tr n Kim H nộp đơn khởi kiện đến Tòa án yêu c u ly hôn với ông Lê V n B . Khi khởi kiện ông B đang sống tại ấp S, xã L, huyện V, tỉnh Bạc Liêu. o vậy, Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Lợi thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng: Ông B đã được tống đạt hợp lệ các v n ản tố tụng, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa, giấy triệu tập của Tòa án nhưng vắng m t không c lý do, à H c đơn yêu c u Tòa án giải quyết vắng m t. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng m t à H , ông B theo quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về hôn nhân: Bà H và ông B đều thống nhất vào n m 1983 à H và ông B tự nguyện chung sống với nhau nhưng không đ ng ký kết hôn. C n cứ quy định điểm a mục 3 của Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 ngày 09 tháng 6 n m 2000 của Quốc Hội: “Trong trường hợp quan hệ vợ chồng được xác lập trước ngày 03 tháng 01 năm 1987, ngày Luật hôn nhân và gia đình năm 1986 có hiệu lực mà chưa đăng ký kết hôn thì được khuyến khích đăng ký kết hôn; trong trường hợp có yêu c u ly hôn thì được Toà án thụ lý giải quyết theo quy đ nh về ly hôn của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000”. o vậy, hôn nhân giữa à H với ông B là hôn nhân thực tế, được pháp luật công nhận.
Thấy r ng, à H và ông B đã không chung sống với nhau từ tháng 7 n m 2019, do tình cảm vợ chồng không còn nên à H yêu c u ly hôn với ông B và ông B cũng đồng ý ly hôn với à H. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u ly hôn của à H đối với ông B , xử cho à H được ly hôn với ông B theo quy định khoản 1 Điều 89 Luật Hôn nhân và gia đình n m 2000.
Về con chung: Bà H và ông B c hai người con là chị Lê Thảo Trang sinh n m 1984 và chị Lê Trang Thảo sinh n m 1991, đã trưởng thành. Bà H và ông B không yêu c u giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung: Bà H và ông B thống nhất quá trình chung sống tạo lập tài sản gồm: 01 xe gắn máy iển số 94FB 3859 hiện ông B đang quản lý, 01 c n nhà ở ấp X, xã C, huyện V hiện do à H sử dụng; diện tích đất nông nghiệp 1.430,8m2 ở ấp S, xã L, huyện V hiện do ông B sử dụng. o à H và ông B thống nhất tài sản chung tự th a thuận, không yêu c u giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: Bà H và ông B đều xác định không c tài sản chung, không yêu c u Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và gia đình: Bà H phải chịu 300.000 đồng, à Tr n H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008424 ngày 27 tháng 11 n m 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi, được chuyển thu án phí.
Từ những phân tích trên chấp nhận lời đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Lợi.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
C n cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 85, điểm a Điều 89, Điều 91 Luật hôn nhân và gia đình n m 2000; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội kh a 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu c u ly hôn của à Tr n H đối với ông Lê B . Xử cho à Tr n H được ly hôn với ông Lê B .
2. Về con chung: Chị Lê Tr sinh n m 1984 và chị Lê Th sinh n m 1991, đã trưởng thành; à Tr n H và ông Lê B không yêu c u giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
3. Về tài sản chung: Bà Tr n H và ông Lê B tự th a thuận, không yêu c u giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
4. Về nợ chung: Bà Tr n H và ông Lê B thống nhất không c , không yêu c u giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
5. Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và gia đình: Bà Tr n H phải chịu 300.000 đồng (Ba tr m nghìn đồng), à Tr n H đã nộp 300.000 đồng (Ba tr m nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008424 ngày 27 tháng 11 n m 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi, được chuyển thu án phí.
6. Đương sự vắng m t tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời gian 15 (mười l m) ngày kể từ ngày nhận được ản án ho c ản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAN tỉnh Bạc Liêu; - VK N huyện Vĩnh Lợi, Bạc Liêu; - Chi cục THA huyện Vĩnh Lợi, Bạc Liêu; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Ngô Trang Thảo |