- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê A Tranh chấp ly hôn với chị Trần B"
- Tòa quyết gì? Căn c vào Điều 56 Lu t Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điều 68 Bộ lu t Dân s , Điều 228, 146, 147 Bộ lu t tố tụng dân s ; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án p…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 33/2021/HNGĐ-ST Ngày: 19-4-2021 V/v Tranh chấp ly hôn, nuôi con. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Phú Sang.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Mai Thị Kim Thanh;
2. Ông Nguyễn Văn Thượng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phú là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Cường – Ki m sát vi n.
Ngày 19 tháng 4 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân s thụ lý số: 822/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2020 về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 14/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2021 giữa các đương s :
1/ Nguyên đơn: Ông Lê A, sinh năm 1978; nơi cư trú: Tổ 43, ấp C, xã D, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh, có đơn xin vắng mặt.
2/ Bị đơn: Bà Trần B, sinh năm 1984; nơi cư trú cuối cùng: Tổ 43, ấp C, xã D, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh (theo quyết định tuy n bố mất tích số 13/2020/QĐDS-ST ngày 07/12/2020).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn h i i n ngày 17 tháng 12 năm 2020 và các i hai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Lê A trình bày:
- Về hôn nhân: Ông và bà Trần B t nguyện chung sống vợ chồng và có đăng ký kết hôn vào năm 2005 tại ủy ban nhân dân xã D, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh. Do cuộc sống vợ chồng giữa ông và bà Trần B không hạnh phúc n n vào tháng 6/2015, sau khi vợ chồng cãi nhau thì bà Trần B đã bỏ địa phương đi cho đến nay, bà Trần B đi đâu ông không rõ địa chỉ; ông đã làm thủ tục y u cầu tuy n bố mất tích đối với bà Trần B và được Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh ban hành quyết định số 13/2020/QĐDS-ST ngày 07/12/2020 tuy n bố bà Trần B có nơi cư trú cuối cùng tại Tổ 43, ấp C, xã D, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh và mất tích từ năm 2015. Nay ông làm đơn khởi kiện y u cầu ly hôn với bà Trần B.
- Về con chung: Ông và bà Trần B chung sống vợ chồng có 02 con chung là cháu L Thanh Tuyền, sinh ngày 27/12/2006 và cháu L Vũ Duy, sinh ngày 25/9/2009. Khi nộp đơn khởi kiện tranh chấp ly hôn với bà Trần B thì ông có y u cầu giải quyết các vấn đền li n quan đến con chung giữa ông và bà Trần B nhưng do các con chung đã rời địa phương cùng với bà Trần B và ông cũng không biết được nơi cư trú hiện nay của cháu L Thanh Tuyền và cháu L Vũ Duy n n ông xin rút một phần y u cầu khởi kiện về con chung khi giải quyết vụ án tranh chấp ly hôn với bà Trần B.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông không có y u cầu Tòa án giải quyết.
Do Bị đơn, bà Trần B đã được Tòa án nhân dân huy n Tân Châu, tỉnh Tây Ninh ban hành quyết định số 13/2020/QĐDS-ST ngày 07/12/2020 tuyên bố bà Trần B có nơi cư trú cuối cùng tại tổ 43, ấp C, xã D, huy n Tân Châu, tỉnh Tây Ninh mất tích từ năm 2015 cho đến nay nên hông có ý iến trình bày của bà Trần B iên quan đến vụ án tranh chấp y hôn do ông Lê A h i i n.
Tại phi n tòa:
* kiến của Ki m sát vi n tham gia phi n toà:
- Về việc tuân theo pháp lu t của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phi n tòa và của những người tham gia tố tụng: Những người tham gia tố tụng và tiến hành tố tụng trong vụ án đã chấp hành đúng quy định pháp lu t khi giải quyết, xét xử vụ án.
- Về tố tụng: Do ông L A là nguy n đơn trong vụ án đã có đơn xin xét xử vắng mặt; bà Trần B đã được tòa án triệu t p hợp lệ đến tham d phi n tòa nhưng vắng mặt không có lý do n n căn c vào Điều 228 Bộ Lu t Tố tụng Dân s 2015 đề nghị Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông L A và bà Trần B.
- Về việc giải quyết nội dung vụ án:
+ Về hôn nhân: Áp dụng Điều 56 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014, Điều 146, 147, 228 Bộ lu t Tố tụng Dân s đề nghị Hội đồng xét xử chấp nh n y u cầu khởi kiện xin ly hôn của ông L A và bà Trần B.
+ Về con chung: Ghi nh n việc ông L A rút một phần y u cầu khởi kiện về con chung khi giải quyết tranh chấp ly hôn với bà Trần B.
+ Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nh n ông L A không y u cầu Tòa án giải quyết.
+ Về án phí: Ông L A phải chịu án phí dân s sơ thẩm theo quy định của pháp lu t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghi n c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phi n toà và căn c vào kết quả tranh lu n tại phi n toà, Hội đồng xét xử nh n định:
* Về tố tụng: Do ông L A là nguy n đơn trong vụ án đã có đơn xin xét xử vắng mặt; bà Trần B đã được tòa án triệu t p hợp lệ đến tham d phi n tòa nhưng vắng mặt không có lý do n n căn c vào Điều 228 Bộ Lu t Tố tụng Dân s 2015 đề nghị Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông L A và bà Trần B.
* Về nội dung vụ án:
Về hôn nhân: Ông L A và bà Trần B t nguyện chung sống vợ chồng và có đăng ký kết hôn vào năm 2005, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp lu t công nh n và bảo vệ. Xét y u cầu khởi kiện xin ly hôn của ông L A thì thấy r ng: Qua thu th p ch ng c , xác minh chính quyền địa phương xác định bà Trần B đã rời khỏi địa phương từ năm 2005, đi đâu không rõ địa chỉ, khi đi không báo chính quyền địa phương; bà Trần B không có mặt tại địa phương từ năm 2015 cho đến nay và đã được Tòa án nhân dân huyện Tân Châu tuy n bố mất tích theo Quyết định số 13/2020/QĐDS-ST ngày 07 tháng 12 năm 2020. Do đó, xét thấy mục đích hôn nhân giữa ông L A và bà Trần B không th đạt được n n Hội đồng xét xử thấy r ng việc ông L A khởi kiện y u cầu được ly hôn với bà Trần B là có căn c chấp nh n, phù hợp với Điều 68 Bộ lu t Dân s , Điều 56 Lu t Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Căn c các ch ng c có trong hồ sơ và trình bày của ông L A th hiện ông L A và bà Trần B chung sống vợ chồng có 02 con chung là cháu L Thanh Tuyền, sinh ngày 27/12/2006 và cháu L Vũ Duy, sinh ngày 25/9/2009. Trong quá trình giải quyết vụ án ông L A có đơn xin rút một phần y u cầu khởi kiện về con chung khi giải quyết vụ án tranh chấp ly hôn với bà Trần B; qua xác minh tại địa phương cũng th hiện cháu L Thanh Tuyền, sinh ngày 27/12/2006 và cháu L Vũ Duy, sinh ngày 25/9/2009 có nơi đăng ký hộ khẩu tại tổ 43, ấp C, xã D, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh nhưng hiện nay không còn sống tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú n n không th làm việc được với cháu L Thanh Tuyền và cháu L Vũ Duy. Xét thấy việc rút một phần y u cầu khởi kiện của ông L A là t nguyện và phù hợp với tình hình th c tế do đó Hội đồng xét xử ghi nh n việc rút một phần y u cầu khởi kiện về con chung khi giải quyết vụ án tranh chấp xin ly hôn với bà Trần B của ông L A.
Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nh n ông L A không y u cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Ông L A phải chịu án phí theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Vì các ẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào Điều 56 Lu t Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điều 68 Bộ lu t Dân s , Điều 228, 146, 147 Bộ lu t tố tụng dân s ; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án:
1. Về hôn nhân: Chấp nh n y u cầu khởi kiện xin ly hôn của ông L A đối với bà Trần B. Ông L A được ly hôn với bà Trần B.
2. Về con chung: Đình chỉ một phần y u cầu khởi kiện về tranh chấp nuôi con chung giữa ông L A và bà Trần B đối với các cháu L Thanh Tuyền, sinh ngày 27/12/2006 và cháu L Vũ Duy, sinh ngày 25/9/2009.
Ông L A và bà Trần B có quyền khởi kiện y u cầu giải quyết các vấn đề về tranh chấp nuôi con li n quan đến các cháu L Thanh Tuyền, sinh ngày 27/12/2006 và cháu L Vũ Duy, sinh ngày 25/9/2009 khi có y u cầu.
3. Về tài sản chung; nợ chung: Ghi nh n Ông L A không y u cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Ông L A phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân s sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ng án phí dân s sơ thẩm ông L A đã nộp 300.000 đồng theo bi n lai thu số 0001531 ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân s huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh. Ông L A đã nộp xong án phí dân s sơ thẩm.
Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Lu t thi hành án dân s . Thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân s .
Báo cho ông L A và bà Trần B biết được quyền kháng cáo l n Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh đ xét xử phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nh n được bản án hoặc bản án được ni m yết hợp lệ./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND tỉnh Tây Ninh; - VKSND huyện Tân Châu; - Chi cục THA DS huyện Tân Châu; - Những người tham gia tố tụng; - Lưu hồ sơ; - Lưu t p án văn (S). | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Dƣơng Phú Sang |