vanban.org

Bản án 33/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn khởi kiện đề ngày 06/7/2021về việc “Ly hôn, tranh chấp về con chung khi ly hôn” của chị Trần Thị Phương U.

Về quan hê ̣ hôn nhân: Cho chị Trần Thị Phương U và anh Đào Nguyên G ly hôn. Về nuôi con chung: Giao cháu Đào Trần Phú Q, sinh ngày 11/11/2009 và cháu Đào Trần Tú N, sinh ngày 08/11/2013 cho chị Trần Thị Phương U trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các con đủ 18 tuổi và tự lâ ̣p đư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn khởi kiện đề ngày 06/7/2021về việc “Ly hôn, tranh chấp về con chung khi ly hôn” của chị Trần Thị Phương U.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KONTUM
TỈNH KONTUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 33/2021/HNGĐ-ST.
Ngày: 16-9-2021.
“V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Phương Loan.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Hiệp.

2. Ông Phạm Văn Tiền.

- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Hòa – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố

Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Kon Tum tham gia phiên tòa: Ông Trần Bá Tài – Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 9 năm 2021, tại trụ sở, Tòa án nhân dân thành phố Kon Tum xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 237/2021/TLST-HNGĐ ngày 09/7/2021 về viê ̣c “Ly hôn và tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 34/2021/QĐXXST - HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 338 ngày 30/8/2021 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Phương U, sinh năm 1989 (Có mặt).

- Bị đơn: Anh Đào Nguyên G, sinh năm 1983 (Vắng mặt không có lý do).

Cùng địa chỉ: Tổ 05, phường L, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Ta ̣i đơn khở i kiê ̣n ngày 06/7/2021 và trong quá trinh giải quyết vu ̣ án,

̀ nguyên đơn – chi ̣ Trần Thi ̣ Phương U trinh bày:

̀

Chị và anh Đào Nguyên G là xác lâ ̣p quan hê ̣ vợ chồng trên cơ sở tinh yêu

̀ tự nguyên và có đăng ký kết hôn ngày 18/12/2008 tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện An Nhơn, tỉnh Bình Định. Vợ chồng chung sống đến năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh G ngoa ̣i tinh và cờ ba ̣c,

̀ không có trách nhiê ̣m chăm lo kinh tế gia đinh và còn đánh đâ ̣p chi ̣. Năm 2018, chi ̣

̀

U đa mô ̣̃

t lần nô ̣p đơn xin ly hôn nhưng ngày 25/10/2018, đa rũ ́t đơn khở i kiê ̣n để hòa giải, đoàn tu ̣ vợ chồng. Tuy nhiên, anh G vẫn không thay đổi nên năm 2020, chị U la ̣i nô ̣p đơn xin ly hôn ra Tòa lần thứ 2. Tuy nhiên, sau đó, vi thương con và

̀ không muốn gia đinh tan vỡ nên ngày 18/12/2020, chi ̣ la ̣i mô ̣t lần nữa rút đơn để

̀ niu kéo ha ̣nh phúc gia đinh. Xong, từ đó đến nay, anh G vẫn chứ ng nào tâ ̣t nấy, ́

̀ không thay đổi. Thấy không còn hy vo ̣ng nên ngày 06/7/2021, chị U gửi đơn khởi kiện, kiên quyết xin ly hôn vớ i anh G.

Về con chung: Chi ̣ U có nguyện vo ̣ng được nuôi 02 con chung là cháu Đào Trần Phú Q, sinh ngày 11/11/2009 và cháu Đào Trần Tú N, sinh ngày 08/11/2013, chị U yêu cầu anh G cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi tháng 3.000.000 đồng. Nhưng tại phiên họp kiểm tra viê ̣c giao nô ̣p, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, chị U rút yêu cầu cấp dưỡng nuôi con và không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung của vợ chồng, chị chỉ yêu cầu xin ly hôn.

Bị đơn - anh Đào Nguyên G đã được Tòa án thông báo, triệu tập hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy đi ̣nh của Bộ luật tố tụng dân sự nhưng vẫn cố tình không đến Tòa án để làm việc và vắng mặt tại phiên tòa không có lý do nên không có lờ i trinh bày. ̀

Ta ̣i phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Kon Tum phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án như sau:

- Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký Tòa án đã thực hiện đúng các quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự;

- Về phia những người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đa thực hiện tốt các̃

́ quyền, nghĩa vụ của đương sự theo quy định của pháp luật. Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn - anh Đào Nguyên G không chấp hành giấy triệu tập của Tòa án về việc tham gia tố tụng trong suốt quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ hai lần nhưng bị đơn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do nên đề nghị Hô ̣i đồng xét xử căn cứ Khoản 2 Điều 227 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự, xét xử vắng mặt bị đơn.

- Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là quan hệ tranh chấp “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, các đương sự cư trú ta ̣i thành phố Kon Tum nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Kon Tum theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Phương U và anh Đào Nguyên G tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 18/12/2008 tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện An Nhơn, tỉnh Bình Định. Ta ̣i thờ i điểm kết hôn, anh G và chi ̣ U đều đa đũ ̉ tuổi kết hôn, không thuô ̣c các trườ ng hợp cấm kết hôn; hai bên có tinh yêu tự

̀ nguyê ̣n nên có đủ các điều kiê ̣n kết hôn theo quy đi ̣nh ta ̣i các Điều 5,6,7 và 8 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm 2000. Do đó, hôn nhân giữa chi ̣ U và anh G là hợp pháp.

̀ Tuy nhiên, viê ̣c anh G không chung thủy trong quan hê ̣ vợ chồng, không chăm lo kinh tế gia đinh và đánh đâ ̣p chi ̣ U là vi pha ̣m nghiêm tro ̣ng quyền của ngườ i vợ và

̀ nghia vu ̣̃

của ngườ i chồng theo quy đi ̣nh của Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh 2014 nên

̀ đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử thấy chấp nhâ ̣n yêu cầu xin ly hôn của chi ̣ U theo quy đi ̣nh ta ̣i Khoản 1, Khoản 3 Điều 56 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh năm 2014.

̀

- Về nuôi con chung: Đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử chấp nhâ ̣n yêu cầu của nguyên đơn, giao hai con chung Đào Trần Phú Q, sinh ngày 11/11/2009 và Đào Trần Tú N, sinh ngày 08/11/2013 cho chị U trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp vớ i quy đi ̣nh ta ̣i các Điều 69, 71 và 72 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh năm 2014 .

̀

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị U không yêu cầu anh Đào Nguyên G cấp dưỡng nuôi con nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu nên Hô ̣i đồng xét xử không xem xét.

- Về án phí: Chị U phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Chị Trần Thị Phương U khởi kiện về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình với anh Đào Nguyên G và cung cấp tài liệu, chứng cứ làm cơ sở cho việc giải quyết vụ án. Bị đơn - anh Đào Nguyên G có nơi cư trú tại tổ 05, phường L, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum. Đối chiếu với quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân thành phố Kon Tum.

Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Tòa án đã thông báo, tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn anh Đào Nguyên G nhưng anh G vắng mặt không có lý do nên Tòa án căn cứ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xử vắng mă ̣t bi ̣ đơn.

[2 ] Về nội dung vụ án:

Chị Trần Thị Phương U và anh Đào Nguyên G tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 18/12/2008 tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện An Nhơn, tỉnh Bình Định. Ta ̣i thờ i điểm kết hôn, anh G và chi ̣ U đều đa đũ ̉ tuổi kết hôn, không thuô ̣c các trườ ng hợp cấm kết hôn; hai bên có tinh yêu tự nguyê ̣n nên có đủ các điều kiê ̣n

̀

kết hôn theo quy đi ̣nh ta ̣i các Điều 5,6,7 và 8 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm 2000.

̀ Do đó, theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 131 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh 2014, hôn nhân giữa

̀ chi ̣ U và anh G là hợp pháp. Tuy nhiên, viê ̣c anh G không chung thủy trong quan hê ̣ vợ chồng, không chăm lo kinh tế gia đinh và đánh đâ ̣p chi ̣ U là vi pha ̣m nghiêm

̀

tro ̣ng quyền của ngườ i vợ và nghia vu ̣̃

của ngườ i chồng quy đi ̣nh ta ̣i các Điều 17, 18, 19 và 21 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh năm 2014. Hô ̣i đồng xét xử xét thấy: Theo

̀

lờ i trinh bày của chi ̣ U thi anh G vừ a có hành vi ba ̣o lực về tinh thần (ngoa ̣i tinh)

̀

̀

̀ vừ a có hành vi ba ̣o hành về thể chất (đánh đâ ̣p) đối vớ i chi ̣ U, làm ảnh hưở ng nghiêm tro ̣ng đến sứ c khỏe và tinh thần của chi ̣ U và không cùng chi ̣ U chăm lo kinh tế gia đinh nên mu ̣c đich hôn nhân giữa anh G và chi ̣ U không đa ̣t được. Chi ̣

̀

́ U đa nô ̣̃ p đơn xin ly hôn đến lần thứ 3 chứ ng tỏ chi ̣ U đa cõ ́ nỗ lực nhằm cứ u vañ hôn nhân nhưng không được. Do đó, Hô ̣i đồng xét xử thấy có đủ căn cứ chấp nhâ ̣n yêu cầu xin ly hôn của chi ̣ U theo quy đi ̣nh ta ̣i Khoản 1, Khoản 3 Điều 56 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh năm 2014.

̀

Về viê ̣c nuôi con chung: Chị U đề nghị Tòa án giải quyết giao 02 con chung là cháu Đào Trần Phú Q, sinh ngày 11/11/2009 và cháu Đào Trần Tú N, sinh ngày 08/11/2013 cho chị U trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến khi con đủ 18 tuổi. Xét nguyện vọng của hai cháu được ở với chị U. Chi ̣ U trinh

̀ bày mình có đủ điều kiê ̣n về kinh tế và nơi ở để chăm lo tốt cho 02 con. Trong quá trình chung sống, viê ̣c chăm lo cho 02 con cũng do mô ̣t minh chi ̣ gánh vác còn anh

̀ G không có trách nhiê ̣m gi vớ i con về kinh tế cũng như về tinh cảm. Do đó, Hô ̣i

̀

̀ đồng xét xử xét thấy cần chấp nhâ ̣n nguyê ̣n vo ̣ng của chi ̣ U, giao hai con chung: Đào Trần Phú Q, sinh ngày 11/11/2009 và Đào Trần Tú N, sinh ngày 08/11/2013 cho chị U trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp vớ i quy đi ̣nh ta ̣i các Điều 69, Khoản 2 Điều 81 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh năm 2014. Anh G có nghia vu ̣̃

tôn

̀

tro ̣ng quyền của các con được sống chung vớ i chi ̣ U và có quyền và nghia vu ̣̃

đi la ̣i thăm nom con chung, không ai được cản trở theo quy đi ̣nh tại Điều 82 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về cấp dưỡng nuôi con, chị Trần Thị Phương U không yêu cầu anh G cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét.

Về tài sản chung: Chị U không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hô ̣i đồng xét xử không xem xét.

Về án phí sơ thẩm: Chị Trần Thị Phương U phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại Điều 144, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 6, khoản 1 Điều 24, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

1. Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bô ̣ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng Khoản 1, Khoản 3 Điều 56, Điều 58, Khoản 2 Điều 81, Điều 82 và Điều 83, Khoản 1 Điều 131 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

1.Chấp nhận đơn khởi kiện đề ngày 06/7/2021về việc “Ly hôn, tranh chấp về con chung khi ly hôn” của chị Trần Thị Phương U.

- Về quan hê ̣ hôn nhân: Cho chị Trần Thị Phương U và anh Đào Nguyên G ly hôn.

- Về nuôi con chung: Giao cháu Đào Trần Phú Q, sinh ngày 11/11/2009 và cháu Đào Trần Tú N, sinh ngày 08/11/2013 cho chị Trần Thị Phương U trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các con đủ 18 tuổi và tự lâ ̣p được.

Anh Đào Nguyên G không phải cấp dưỡng nuôi con, có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Anh Đào Nguyên G phải tôn tro ̣ng quyền con được sống chung với chi ̣ Trần Thi ̣ Phương U và không được la ̣m du ̣ng viê ̣c thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2. Về án phí: Căn cứ Điều 144, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 6, khoản 1 Điều 24, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Chị Trần Thị Phương U phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0005116 ngày 06/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum. Chị Trần Thị Phương U đã nộp đủ án phí.

3. Căn cứ Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự, các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (16-9-2021). Đương sự vắng mă ̣t tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./. Nơi nhận:

T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- TAND tỉnh Kon Tum;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện Kon Rẫy;

- Chi cục THADS huyện Kon Rẫy;

- UBND phường L, TP Kon Tum;

- UBND xã N, An Nhơn, Binh Đi ̣̀

nh.

- Các đương sự

Lê Thị Phương Loan

- Lưu HSVA./.

Cỡ chữ