- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hồ Thị Kim H yêu cầu ly hôn với anh Đào Di B"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hồ Thị Kim H đối với anh Đào Di B.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 33/2020/HNGĐ-ST Ngày: 06 – 3 – 2020 V/v: Tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Thừa
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thanh Tuấn
2. Bà Trần Thị Lệ Hiếu
- Thư ký phiên tòa: Ông Lữ Thành Đồng là Thẩm tra viên Toà án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
Ngày 06 tháng 3 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 224/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2019 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 02/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 01/2020/QĐST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2020, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Hồ Thị Kim H, sinh năm 1992
Cư trú tại: Tổ B, ấp T, xã HQ, huyện Q, tỉnh P.
Bị đơn: Anh Đào Di B, sinh năm 1987
Cư trú tại: Ấp M, thị trấn V, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
Nguyên đơn có mặt; bị đơn vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 24/12/2019 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Hồ Thị Kim H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Đào Di B tự nguyện kết hôn năm 2016; có đăng ký kết hôn và được cấp giấy chứng nhận kết hôn theo quy định. Vợ chồng sống chung hạnh phúc đến tháng 05/2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính tình không phù hợp. Vợ chồng nhiều lần tìm cách hàn gắn mối quan hệ gia đình nhưng không thành nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Đào Di B.
Về con chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: Chị xác định không có, không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Chị xác định không có, không yêu cầu giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, bị đơn anh Đào Di B đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không lý do nên không ghi nhận được ý kiến của anh B.
Tại phiên tòa chị Hồ Thị Kim H vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện đối với anh Đào Di B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
. Các đương sự tranh chấp với nhau về việc ly hôn. Xác định đây là quan hệ pháp luật “Tranh chấp về ly hôn”. Căn cứ Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
. Đối với bị đơn anh Đào Di B đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng tại phiên tòa vắng mặt không có lý do. Căn cứ quy định tại Điều 227, Điều 228, Điều 233 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn nhưng vẫn đảm bảo quyền, nghĩa vụ của đương sự theo quy định pháp luật.
Về nội dung vụ án:
. Về quan hệ hôn nhân:
Chị Hồ Thị Kim H và anh Đào Di B tự nguyện kết hôn năm 2016 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V (nay là thị trấn V), huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang và được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 07/9/2016. Quá trình chung sống chị H và anh B phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên chị H yêu cầu được ly hôn.
Quá trình giải quyết vụ án, chị H xác định do bất đồng quan điểm trong cuộc sống vợ chồng nên giữa anh chị thường hay cự cãi dẫn đến hôn nhân không hạnh phúc. Hai bên đã tìm cách hàn gắn mối quan hệ vợ chồng nhưng không thành nên đã không còn sống chung từ tháng 5 năm 2019 đến nay. Căn cứ vào lời trình bày của đương sự, căn cứ vào tài liệu chứng cứ trong hồ sơ, có đủ cơ sở kết luận: Quan hệ tình cảm vợ chồng giữa chị H và anh B thật sự có mâu thuẫn trầm trọng, vợ chồng không còn thương yêu, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, không cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc. Từ đó cho thấy, đời sống chung của vợ chồng chị H và anh B không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử thống nhất chấp nhận yêu cầu của chị H; cho ly hôn giữa chị H và anh B.
. Về con chung: Quá trình chung sống chị H và anh B không có con chung nên không xem xét giải quyết.
. Về tài sản chung và nợ chung: Chị H xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Hồ Thị Kim H phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 232, 233 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Áp dụng Điều 14, 19, 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hồ Thị Kim H đối với anh Đào Di B.
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Hồ Thị Kim H và anh Đào Di B.
2. Về con chung: Chị Hồ Thị Kim H xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Hồ Thị Kim H xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Hồ Thị Kim H phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Khấu trừ tiền tạm ứng án phí chị Hồ Thị Kim H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001606 lập ngày 27/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang thành án phí.
5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
6. Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (06/02/2020). Bị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết, tống đạt theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND huyện Long Mỹ; - Chi cục THADS huyện Long Mỹ; - UBND thị trấn V; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Ngô Thừa |