- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Đinh Xuân Ch.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 33/2020/HNGĐ-ST Ngày 17/7/2020 " Ly hôn giữa anh C và chị Th " |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Giới.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Hữu Trung
2. Bà Tô Thị Bích Hồng
Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Như Quỳnh – Thư ký Toà án nhân dân thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
Ngày 17 tháng 7 năm 2020, tại Trụ sở Toà án nhân dân thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 540/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2019, về việc "Ly hôn", theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 21/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 22/2020/QĐST - HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2020, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Đinh Xuân C - Sinh năm 1954; Địa chỉ: Khu NH, phường KS, thị xã ĐT, tỉnh QN - Có mặt.
2. Bị đơn: Chị Đặng Thị Thảo - Sinh năm 1978; Địa chỉ: Khu NH, phường KS, thị xã ĐT, tỉnh QN – Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện đề ngày 27/11/2019, bản tự khai ngày 11/02/2020 và trong quá trình xét xử nguyên đơn ông Đinh Xuân C bày: Ông chung sống cùng chị Đặng Thị Th trên cơ sở tình yêu, tự nguyện, đăng ký kết hôn năm 2018 tại Ủy ban nhân dân xã LL, huyện GL, tỉnh HD. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại khu NH, phường KS, thị xã ĐT, tỉnh QN. Quá trình chung sống đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung nên hay cãi chửi nhau, hai người đã ly thân từ tháng 9/2019. Ông đã tìm nhiều biện pháp hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không thành. Nay ông Ct xác định tình cảm vợ chồng không còn, xin ly hôn với chị Đặng Thị Th.
Về con chung, vợ chồng ông không có con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Vợ chồng ông không có tài sản chung và không vay nợ ai.
Đến nay, nguyên đơn ông Đinh Xuân C yêu cầu Tòa án giải quyết: Xin ly hôn với chị Đặng Thị Th.
Bị đơn, chị Đặng Thị Th trình bày: Chị kết hôn với ông Ch trên cơ sở tình yêu, tự nguyện, đăng ký năm 2018 tại Ủy ban nhân dân xã Lê Lợi, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương. Sau khi kết hôn, chung sống được một được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân vì ông Ch không còn yêu thương chị, đến nay ông Ch xin ly hôn, chị đồng ý ly hôn với ông Ch. Về con chung, chị và ông Ch không có con chung. Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Đến nay bị đơn chị Đặng Thị Th đề nghị Tòa án giải quyết: Đồng ý ly hôn với ông Đinh Xuân Ch.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Ông Đinh Xuân Ch xin ly hôn chị Đặng Thị Th có hộ khẩu thường trú tại phường KS, thị xã ĐT, tỉnh QN, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Đông Triều, theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Ông Đinh Xuân Ch và chị Đặng Thị Th chung sống với nhau trên cơ sở tình yêu, tự nguyện, có đăng ký kết hôn là cuộc hôn nhân hợp pháp. Mục đích kết hôn là xây dựng gia đình hạnh phúc, vợ chồng bình đẳng, thương yêu, chung thủy, chăm sóc nhau. Nhưng do hai người không hợp quan điểm trong cuộc sống, nên phát sinh mâu thuẫn tình cảm vợ chồng. Do không hòa giải được mâu thuẫn, không có tiếng nói chung nên vợ chồng đã ly thân từ tháng 9/2019, mỗi người sống một nơi, không quan tâm gì đến nhau. Nếu duy trì hôn nhân cũng không có hạnh phúc. Xét mâu thuẫn vợ chồng ông Đinh Xuân Ch và chị Đặng Thị Th là trầm trọng, tình yêu không còn, mục đích hôn nhân không đạt được chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn: Ông Ch được ly hôn với chị Th
Về con chung: Ông Ch và chị Th không có con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Ch và chị Th không có tài sản chung, không có nợ chung.
Về án phí : Ông Ch được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn có quyền kháng có theo quy định. Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Đinh Xuân Ch.
Căn cứ: Điều 56; Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 1 Điều 146; 228; 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm đ Khoản 1 Điều 12; Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.
Tuyên xử:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Ông Đinh Xuân Ch được ly hôn với chị Đặng Thị Th.
[2]. Về án phí: Ông Đinh Xuân Ch được miễn tiền án phí dân sự ly hôn sơ thẩm.
[3]. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án; Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt hợp lệ bản án./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND thị xã Đông Triều; - Chi cục THADS thị xã Đông Triều; - Các đương sự; - Ủy ban nhân dân phường Kim Sơn; - Lưu. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Nguyễn Văn Giới |