- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thu H và Võ Hoàng P"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Lê Thu H được ly hôn anh Võ Hoàng P.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 33 /2020/HNGĐ-ST Ngày: 27- 8 – 2020 V/v: “Ly hôn, nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
-Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Hoàng Kim Sơn
- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lục Văn Khai và ông Hoàng Văn Công
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Phú Duy - Thư ký Toà án nhân dân huyện Yên Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Bình tham gia phiên toà: Bà Lân Thị Ngọc Dung - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 8 năm 2020, tại Tòa án nhân dân huyện Y, tỉnh Yên Bái mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 117/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2020 về việc: Ly hôn, nuôi con chung theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 30/2020/QĐXX ST- HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2020 và thông báo mở lại phiên tòa số: 24 /TB-TA ngày10 tháng 8 năm 2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lê Thu H - sinh năm 1992. Có mặt.
Địa chỉ: Xóm 2, thôn T 3, xã S, huyện B, tỉnh Lào Cai
2. Bị đơn: Anh Võ Hoàng P – sinh năm 1994. Vắng mặt.
Trú tại: Tổ 12( tổ 16 cũ), thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Yên Bái.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai đề ngày 26-05-2020, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn là chị Lê Thu H trình bày: Về hôn nhân: Chị kết hôn với anh Võ Hoàng P trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã S, huyện B, tỉnh Lào Cai vào ngày 27/3/2015. Quá trình chung sống hạnh phúc bình thường được 04 tháng thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh Pcó quan hệ bất chính với người phụ nữ khác nên chúng tôi đã ly thân từ đó đến nay không ai còn quan tâm đến ai. Đến nay, chị xác định tình cảm vợ chồng với anh P không còn và đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh P.
Về nuôi con chung: Chị và anh P có 01 con chung là Võ Gia H, sinh ngày 25- 9 -2015. Ly hôn chị có nguyện vọng được nuôi dưỡng cháu và không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con chung.
Về chia tài sản và nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã thực hiện đầy đủ thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật và tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh Võ Hoàng P không thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình. Do đó, Tòa án không tiến hành hòa giải được.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Y tại phiên tòa: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án tại phiên tòa, Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự; quyền và nghĩa vụ của đương sự được đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Đề nghị HĐXX áp dụng khoản 1,Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân gia đình; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị Lê Thu H để xử cho chị H được ly hôn với anh Võ Hoàng P. Về nuôi con chung: Giao cháu Võ Gia H, sinh ngày 25- 9 -2015 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. anh P không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị H phải chịu án phí dân sự theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Về hành vi, quyết định tố tụng của Tòa án nhân dân huyện Y, tỉnh Yên Bái, Thẩm phán, Thư ký trong quá trình giải quyết vụ án đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự.
Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa các đương sự không có người nào có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
Bị đơn anh Võ hoàng P đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhưng vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa. Vì vậy, Tòa án nhân dân huyện Yên Bình xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về hôn nhân: Chị Lê Thu H và anh Võ Hoàng P đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã S, huyện Bảo T, tỉnh Lào Cai vào ngày 27/3/2015 là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình giải quyết vụ án chị Hà cho rằng vợ chồng có mâu thuẫn, nguyên nhân Nguyên nhân là do anh P có quan hệ bất chính với người phụ nữ khác nên cả hai đã ly thân từ đó đến nay không ai còn quan tâm đến ai. Anh P đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhưng vẫn cố tình vắng mặt, thể hiện anh P không có thiện chí hòa giải. Từ đó có căn cứ cho thấy tình trạng hôn nhân giữa chị Lê Thu H và anh Võ Hoàng P đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không còn tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được. Yêu cầu xin ly hôn của chị H là có căn cứ. Vì vậy, cần áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình để xử cho chị Lê Thu H được ly hôn anh Võ Hoàng P.
Về nuôi con chung: Chị và anh P có 01 con chung là Võ Gia H, sinh ngày 25- 9 -2015. Ly hôn chị có nguyện vọng được nuôi dưỡng cháu và không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con chung.
Xét yêu cầu của chị H là có cơ sở. Bởi lẽ hiện nay cháu vẫn ở với chị H, anh P từ khi ly thân từ năm 2017 cho đến nay không thăm hỏi, cấp dưỡng con, mặt khác anh P không đến Tòa án nên không thể hiện được nguyện vọng của mình về con chung do đó để bảo đảm quyền lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên xét cần giao cháu H cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu cho đến khi các cháu dủ 18 tuổi là phù hợp với quy định của pháp luật nên cần chấp nhận yêu cầu của chị Lê Thu H. Về cấp dưỡng nuôi con chung chị H không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xét.
Về chia tài sản và nợ chung: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Lê Thu H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình; khoản 4 Điều 147; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
1. Về hôn nhân: Chị Lê Thu H được ly hôn anh Võ Hoàng P.
2. Về nuôi con chung: Giao 01 con chung là Võ Gia H, sinh ngày 25- 9 - 2015 cho chị Lê Thu H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi theo phát luật.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
3. Về án phí: Chị Lê Thu H phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại biên lai số AA/1017/0002994 ngày 26/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y (Xác nhận đã nộp đủ).
Chị Lê Thu H được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Võ Hoàng P được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết theo quy định.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyềnthoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- VKSND huyện Y;
- THA DS huyện Y;
- Các đương sự;
- UBND xã Sơn Hà,H. Bảo Thắng,
(ĐÃ KÝ) tỉnh Lao Cai;
- Lưu HS,TA.
Hoàng Kim Sơn HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND tØnh; - VKSND huyÖn Yªn B×nh; - THA d©n sù huyÖn Yªn B×nh; - C¸c ® ¬ng sù; - UBND xã Tích Cốc; - L u HS,TA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lê Thị Thanh Nga |