- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị nguyễn Thị H tranh chấp ly hôn và nuôi con với anh Lê Quốc Ph được Tòa án chấp nhận"
- Tòa quyết gì? Căn cứ các Điều 51, 56, 58, 81, 82 và Điều 83 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 33 /2020/HNGĐ-ST. Ngày: 26/5//2020. V/v:“Tranh chấp ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT – TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Văn Phúc
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông: Vũ Đức Kiểu
2. Bà: Phạm H Gái
- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị Mộng Trinh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn Đất tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Hâ ̣u- Kiểm sát viên.
Trong ngày 26 tháng 5 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đinh thụ lý số:
̀ 468/2019/TLST - DS ngày 19 tháng 12 năm 2019 về việc “ Tranh chấp ly hôn và nuôi con”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 55/2020/QĐXXST -HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số : 38/2020/QĐST – HNGĐ ngày 14/5/2020 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thi ̣ H, sinh năm 1984 (Có mặt)
Địa chỉ: tổ x, khu phố S, thị trấn S, huyê ̣n H, tỉnh K.
Bị đơn: Anh Lê Quố c Ph, sinh năm 1984 (Vắng mă ̣t)
Địa chỉ: tổ x, khu phố M, thị trấn S, huyê ̣n H, tỉnh K.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng tại Tò a á n nguyên đơn chị Nguyễn Thi ̣ H trình bày như sau:
- Về hôn nhân: Sau thờ i gian tự tim hiểu yêu thương nhau, chị Nguyễn Thị H và
̀
anh Lê Quốc Ph được gia đinh hai bên cha mẹ tổ chứ c đám cướ i vào năm 2008, có
̀ đăng ký kết hôn theo quy định và được Ủy ban nhân dân thị trấn S , huyê ̣n H, tỉnh K cấp giấy chứng nhận kết hôn số 167, ngày 07/10/2008. Thờ i gian đầu của hôn nhân cuô ̣c sống vợ c H hạnh phúc, tuy nhiên thời gian sau giữa vợ cH phát sinh nhiều mâu thuẫn nguyên nhân là do anh Ph không lo lắng cho gia đinh , thườ ng xuyên ăn nhậu,
̀ nhiều lần có hành vi bạo lực đanh đập chị, để giữ hạnh phúc gia đình chị H đa nhiềũ lần khuyên ngăn nhưng anh Ph vẫn không thay đổi , nên mâu thuẫn vợ cH ngày càng trầm tro ̣ng hơn và không thể hàn gắn được, khoảng năm 2018 chị H và anh Ph sống ly thân từ đó đến nay, từ khi ly thân chị H và anh Ph không còn quan tâm , chăm sóc nhau nữa, cuô ̣c sống của ai ngườ i đó tự l o. Nay nhâ ̣n thấy tinh cảm vợ c H không còn,
̀ mục đích hôn nhân không đa ̣t được nên chi ̣ H yêu cầu Hội đồng xét xử giải quyết được ly hôn vớ i anh Lê Quốc Ph.
- Về con chung : Quá trình hôn nhân chị và anh Ph có một người con ch ung là Lê Nguyễn T rúc L, sinh ngày 02/7/2009, hiê ̣n cháu Lđang do chi ̣ H nuôi dưỡng, ly hôn chi ̣ H yêu cầu được tiếp tu ̣c nuôi con và không yêu cầu anh Ph phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản và nợ chung: Chị H trình bày chị và anh Ph không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngoài ra chị Nguyễn Thị H không trình bày và không có yêu cầu gi thêm.
̀
* Tại biên bản ghi lời khai ngày 04/02/2020 của Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, bị đơn anh Lê Quốc Ph trình bày như sau:
Anh Lê Quốc Ph và chị Nguyễn Thi ̣ H tự tìm hiểu yêu thương nhau, có đăng ký kết hôn, quá trình chung sống anh Ph và chị H có phát sinh mâu thuẫn, hay cự cãi nên chị H bỏ về nhà cha mẹ ruột sống, hiê ̣n ta ̣i anh Ph và chị H đa ly thân vỡ
́ i nhau hơn 02 năm, chị H yêu cầu được ly hôn vớ i anh Ph thì anh Ph cũng đồng ý ly hôn với chị H.
Về con chung, có một người con chung là Lê Nguyễn Trúc L , sinh ngày 02/7/2009, hiê ̣n ta ̣i con chung đang do chi ̣ H trực tiếp nuôi dưỡng , anh Ph yêu cầu được nuôi con chung và không yêu cầu chi ̣ H cấp dưỡng.
Về tài sản và nợ chung, anh Ph xác nhận anh và chi ̣ H không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết . Ngoài ra anh Ph không trinh
̀ gì thêm.
Tại phiên tòa, kiểm sát viên đại diện Viê ̣n kiểm sá t nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang phát biểu ý kiến về tuân theo pháp luật tố tụng và nội dung vụ án như sau:
Về tuân theo pháp luật tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của thẩm phán, Hội đồng xét xử, thu ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án đúng và đầy đủ các quy định về thủ tục tố tụng được quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm. Người tham gia tố tụng: Nguyên thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, bị đơn không chấp hành đầy đủ đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự
Về nội dung vụ án: Căn cứ các tài liệu thu thập có trong hồ sơ và diễn biến công khai tại phiên tòa, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được ly hôn với anh Lê Quốc Ph, giao con chung cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành. Về án phí chị H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Hyêu cầu được ly hôn và được quyền nuôi con vớ i bi ̣ đơn anh Lê Quốc Ph, bị đơn có nơi cư trú tại huyện Hòn Đất , tỉnh Kiên Giang . Xét thấy đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đinh thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện
̀ Hòn Đất theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về thủ tục tố tụ ng: Anh Lê Quốc Ph đa đượ̃
c Tòa án triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ nhưng vắng mă ̣t tại phiên tòa lần thứ 2 không có lý do. Hô ̣i đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mă ̣t anh Ph theo quy đi ̣nh ta ̣i khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố du ̣ng dân sự.
Về nội dung vụ án:
Về quan hê ̣ hôn nhân: Vào năm 2008, qua thờ i gian tự tìm hiểu yêu thương nhau, chị H và anh Ph tự nguyện đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn theo quy định và được Ủ y ban nhân dân thi ̣ trấn Soc Sơn , huyê ̣n Hon Đất, tỉnh Kiên Giang cấp giấy
́
̀ chứng nhận kết hôn số 167, ngày 07/10/2008, nên hôn nhân giữa chi ̣ H và anh Ph là hôn nhân hợp pháp và được pháp luâ ̣t bảo vê ̣.
Chị H trình bày trong quá trình hôn nhân giữa phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là anh Ph ít khi lo lắng cho gia đình , có hành vi bạo lực gia đình đánh đập chị. Chị H và anh anh Ph đều xác định anh chị đã có thời gian ly thân hơn 02 năm, hiện tại không còn quan tâm, chăm sóc nhau. Tòa án đã tiến hành mở các phiên hòa giải để chị H và anh Ph gă ̣p gỡ hàn gắn tinh cảm, tuy nhiên anh Ph đều vắng mă ̣t điều này chứ ng tỏ
̀ anh Ph không muốn hàn gắn ha ̣nh phúc gia đinh . Tại Điều 19 của Luật hôn nhân và
̀
gia đình năm 2014 quy định: "Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau..."
Hô ̣i đồng xét xử xét thấy, tình cảm vợ chồng giữa chi ̣ H và anh Ph không còn và mục đích hôn nhân không đa ̣t được, do đó yêu cầu xin ly hôn của chi ̣ H là có cơ sở chấp nhâ ̣n. Hô ̣i đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm
̀ 2014 chấp nhâ ̣n yêu cầu ly hôn của chi ̣ H được ly hôn vớ i anh Lê Quốc Ph.
Về người trực tiếp nuôi con chung sau khi ly hôn và nghĩa vụ cấp dưỡng cho con: Quá trình hôn nhân chị H và anh Ph xác nhận có 01 người con chung là cháu Lê Nguyễn Trúc L , sinh ngày 02/7/2009, chị H và anh Ph đều có nguyện vọng được nuôi con chung và không yêu cầu bên còn la ̣i phải có nghia vu ̣̃
cấp dưỡng nuôi con . Xét thấy, từ khi ly thân đến nay cháu L do chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chị đủ điều kiện để nuôi con, cháu L có nguyện vọng được ở với chị H. Vì vậy, Hội đồng xét xử thấy rằng việc tiếp tu ̣c giao cháu Linh cho chi ̣ H tiếp tu ̣c nuôi dưỡng là phù hợp với quy định tại các Điều 81,82 và 83 của Luật hôn nhân gia đình
Về nghia vụ cấp dưỡng : Cấp dưỡng nuôi con là nghĩa vụ của người không trực
̃ tiếp nuôi con, tuy nhiên chi ̣ H không yêu cầu anh Ph phải cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét đề nghị của chị H là tự nguyện, quyền lợi của con chung vẫn được đảm bảo nên Hội đồng xét xử không buộc anh Ph phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về quyền được thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung: Anh Lê Quốc Ph được quyền thăm nom , chăm sóc giáo du ̣c con chung chi ̣ H và những người khác không được quyền cấm cản.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị H và anh Ph xác nhận quá hôn nhân chị và anh Ph không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hô ̣i đồng xét xử không đă ̣t ra xem xét.
Về á n phi hôn nhân và gia đinh : Chị Nguyễn Thi ̣ H phải chịu án phí hôn
́
̀
nhân gia đinh sơ thẩm theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.
̀
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; các Điều 147; 227; 228; 266; 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ các Điều 51, 56, 58, 81, 82 và Điều 83 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm
̀ 2014.
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của chi ̣ Nguyễn Thi ̣ H.
1. Về quan hê ̣ hôn nhân: Chị Nguyễn Thi ̣ H được ly hôn vớ i anh Lê Quốc Ph.
2. Về quan hê ̣ con chung: Giao cháu Lê Nguyễn Trúc L, sinh ngày 02/7/2009 cho chị Nguyễn Thị H tiếp tục nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Trừ trường hợp có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Về nghia vu ̣̃
cấp dưỡng: Anh Lê Quốc Ph không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chi ̣ Nguyễn Thi ̣ H không yêu cầu.
Về quyền được thăm no m, chăm sóc giáo dục con chung: Anh Lê Quốc Ph được quyền thăm nom, chăm sóc giáo du ̣c con chung chi ̣ H và những người khác không ai được quyền cấm cản.
3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thi ̣ H phải chịu án phí hôn nhân gia đinh sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghin đồng ) được khấu trừ vào số
̀
̀ tiền ta ̣m ứ ng án phi đa nô ̣̃ p theo biên lai thu tiền số 0009099 ngày 25/11/2019 của Chi
́ cục Thi hành án dân sự huy ện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang, như vậy chị Nguyễn Thi ̣ H đa nô ̣̃ p đủ án phi.
́
5. Quyền kháng cáo: Báo cho chị Nguyễn Thị H biết có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án , bị đơn anh Lê Quốc Ph vắng mă ̣t có quyền kháng cáo bản án này trong thờ i ha ̣n 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lê ̣.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kiên Giang; - VKS nhân dân huyện Hòn Đất; - Chi cục THADS - Các đương sự; - Lưu hồ sơ./. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Hoàng Văn Phúc |