- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Giang Hồng P tranh chấp hợp đồng vay tài sản với bà Nguyễn Thị Kim N"
- Tòa quyết gì? Chấp nhấp yêu cầu hởi iện của nguyên đơn ông Giang Hồng P đối với bị đơn bà Nguyễn Thị Kim N, ông Huỳnh Văn X về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG ——————— Bản án số: 33/2020/DS-ST Ngày: 09-6-2020 Về việc Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Liễng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn N Diệp;
2. Ông Tô Văn Nhung.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thƣơng, Thƣ T a án nh n d n thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa: Ông Phạm Đình Ng n - Kiểm sát viên.
Trong ngày 09 tháng 6 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công hai vụ án d n sự thụ l số 141/2020/TLST- DS ngày 21 tháng 4 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 41/2020/QĐXXST-DS ngày 21 tháng 5 năm 2020, giữa các đƣơng sự:
1. Nguyên đơn: Ông Giang Hồng P, sinh năm 1973; thƣờng trú: Số 28B, đƣờng 14, phƣờng L, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1965 và ông Huỳnh Văn X, sinh năm 1964; cùng thƣờng trú: Số 83B/21, hu phố N, phƣờng B, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 17/4/2020, lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn trình bày:
Ông Giang Hồng P có quen biết với vợ chồng bà Nguyễn Thị Kim N, ông Huỳnh Văn X. Ngày 10/6/2017, ông P cho vợ chồng bà N vay số tiền 2.500.000.000đ, có lập giấy mƣợn tiền. Hai bên thỏa thuận thời hạn vay là 02 tháng, hông lãi suất, nếu sau thời hạn trên mà vợ chồng bà N hông trả nợ gốc thì tính lãi 3%/tháng cho đến hi trả hết số nợ gốc. Sau đó, nhiều lần ông P yêu cầu trả nợ nhƣng vợ chồng bà N hông trả. Quan hệ vay này chỉ có ông P với vợ chồng bà N, không còn liên quan đến bất ỳ ai hác nữa. Nay, ông P chỉ yêu cầu bà N, ông X có nghĩa vụ trả nợ gốc 2.500.000.000đ, hông yêu cầu tính lãi.
- Bị đơn bà Nguyễn Thị Kim N có yêu cầu giải quyết vắng mặt, tuy nhiên tại biên bản lấy lời khai ngày 12/5/2020, bà N trình bày:
Bà và ông Huỳnh Văn X là vợ chồng. Do có mối quan hệ quen biết nên vào ngày 10/6/2017, vợ chồng bà vay của ông Giang Hồng P 2.500.000.000đ, thời hạn 02 tháng hông lãi suất. Nếu quá 02 tháng hông trả nợ gốc thì tính lãi 3%/tháng. Mục đích vay để trả tiền đất, sau đó do công việc gặp nhiều hó hăn nên vợ chồng bà chƣa trả nợ cho ông P. Nay ông P hởi iện yêu cầu trả nợ gốc 2.500.000.000đ, bà đồng .
- Bị đơn ông Huỳnh Văn X có yêu cầu giải quyết vắng mặt, tuy nhiên tại bản tự khai ngày 28/4/2020, ông X trình bày:
Giữa vợ chồng ông với ông Giang Hồng P có mối quan hệ quen biết. Ngày 10/6/2017, vợ chồng ông có vay của ông Giang Hồng P 2.500.000.000đ, thời hạn 02 tháng hông lãi suất. Nếu quá 02 tháng hông trả nợ thì tính lãi 3%/tháng. Mục đích vay để trả tiền đất, sau đó do công việc gặp nhiều hó hăn nên vợ chồng ông chƣa trả nợ cho ông P. Nay ông P hởi iện yêu cầu trả nợ gốc 2.500.000.000đ, ông đồng .
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố D, tỉnh Bình Dương:
- Việc tu n theo pháp luật của Hội đồng xét xử tại phiên t a:
Hội đồng xét xử đã tu n theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng d n sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án.
- Việc chấp hành pháp luật của ngƣời tham gia tố tụng:
Căn cứ vào quy định của Bộ luật tố tụng d n sự và các quy định pháp luật có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của những ngƣời tham gia tố tụng d n sự, nguyên đơn và bị đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật. Nguyên đơn và bị đơn có yêu cầu giải quyết vắng mặt, T a án căn cứ vào các Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự xét xử vắng mặt các đƣơng sự là đúng.
- Ý iến về việc giải quyết vụ án:
Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã đƣợc tranh tụng tại phiên toà, iến của Kiểm sát viên, Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng nhận định:
Về tố tụng:
Việc xác định tƣ cách tham gia tố tụng của đƣơng sự: Quá trình tố tụng, bà Huỳnh Thị Xu n C là vợ của ông Giang Hồng P có văn bản gửi cho T a án xác nhận hoản tiền 2.500.000.000đ ông P cho vợ chồng bà N vay là tài sản riêng của ông P, hông liên quan đến bà; đồng thời đề nghị T a án không triệu tập bà C tham gia tố tụng với tƣ cách là ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan. Vì vậy, T a án hông đƣa bà Huỳnh Thị Xu n C tham gia tố tụng với tƣ cách ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án này.
Về sự vắng mặt của đƣơng sự: Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu T a án giải quyết vụ án vắng mặt, T a án căn cứ vào các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng d n sự xét xử vắng mặt các đƣơng sự.
Về nội dung: Nguyên đơn và bị đơn đều thừa nhận có quan hệ vay tiền, cụ thể số tiền vay là 2.500.000.000đ thể hiện qua “Giấy mƣợn tiền” ngày 10/6/2017 đƣợc bị đơn xác nhận. Sự thừa nhận của các đƣơng sự là tình tiết sự iện hông phải chứng minh theo quy định tại Điều 92 Bộ luật tố tụng d n sự.
Xét yêu cầu của nguyên đơn: Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả nợ gốc 2.500.000.000đ theo giấy vay tiền ngày 10/6/2017. Quá trình vay, nguyên đơn nhiều lần yêu cầu bị đơn trả nợ gốc nhƣng bị đơn hông trả. Bị đơn thừa nhận có vay của nguyên đơn số tiền 2.500.000.000đ để thanh toán tiền mua đất, tuy nhiên do công việc làm ăn gặp nhiều hó hăn nên chƣa trả nợ gốc cho nguyên đơn. Nay, nguyên đơn hởi iện yêu cầu trả nợ gốc 2.500.000.000đ, bị đơn đồng . Căn cứ vào hoản 2 Điều 470 Bộ luật D n sự năm 2015, chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
Về lãi: Xét thấy “Giấy mƣợn tiền” ngày 10/6/2017 là loại hợp đồng vay có ỳ hạn và có lãi. Quá trình tố tụng, nguyên đơn chỉ yêu cầu bị đơn trả nợ gốc, hông yêu cầu trả lãi nên T a án hông xem xét.
Từ những ph n tích trên, có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu hởi iện của nguyên đơn.
Quan điểm của đại diện Viện iểm sát nh n d n thành phố Dĩ An là phù hợp nên chấp nhận.
Án phí d n sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Kim N và ông Huỳnh Văn X phải chịu theo quy định của Điều 147 Bộ luật Tố tụng D n sự và Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thƣờng vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí T a án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào hoản 3 Điều 26, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 Bộ luật Tố tụng d n sự;
Căn cứ vào các Điều 357, 463, 470 Bộ luật D n sự năm 2015;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc Hội hóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án;
1. Chấp nhấp yêu cầu hởi iện của nguyên đơn ông Giang Hồng P đối với bị đơn bà Nguyễn Thị Kim N, ông Huỳnh Văn X về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
Bà Nguyễn Thị Kim N và ông Huỳnh Văn X có nghĩa vụ trả cho ông Giang Hồng P hoản nợ vay 2.500.000.000 (hai tỷ năm trăm triệu) đồng theo giấy mƣợn tiền ngày 10/6/2017.
Kể từ ngày 10/6/2020 cho đến hi thi hành án xong, bên phải thi hành án c n phải chịu hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại hoản 2 Điều 468 của Bộ luật D n sự năm 2015.
2. Án phí d n sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Kim N và ông Huỳnh Văn X phải chịu 82.000.000 (tám mƣơi hai triệu) đồng. Trả lại cho ông Giang Hồng P 41.000.000 (bốn mƣơi mốt triệu) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0040314 ngày 21/4/2020 của Chi cục Thi hành án d n sự thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Đƣơng sự vắng mặt đƣợc quyền háng cáo bản án trong hạn 15 (mƣời lăm) ngày, ể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc ể từ ngày bản án đƣợc niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng d n sự.
Bản án này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì ngƣời đƣợc thi hành án d n sự, ngƣời phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố D; - CCTHA d n sự thành phố D; - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - Đƣơng sự; - Lƣu: VT, HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Thị Liễng |