vanban.org

Bản án 33/2020/DS-ST — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty KGvề việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán” đối với bị đơn ông Nguyễn Văn Ph.

Buộc ông Nguyễn Văn Ph phải có nghĩa vụ trả số tiền nợ 15.600.000 đồng cho Công ty KG, sau khi án có hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Công ty KG và nguyễn Văn Ph"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty KGvề việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán” đối với bị đơn ông Nguyễn Văn Ph.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RG
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 33/2020/DS-ST
Ngày: 19/8/2020
V/v “Tranh chấp hợp đồng mua bán”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RG – TỈNH KIÊN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán –Chủ tọa phiên tòa: Bà Thạch Sô Phép

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Quốc Tiến

2. Bà Chung Kim Sang

Thư ký phiên tòa: Bà Danh Thị Sà Ron – Thư ký Toà án nhân dân thành phố RG, tỉnh Kiên Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố RG, tỉnh Kiên Giang tham gia phiên toà: Bà Vũ Thị Thu – Kiểm sát viên.

Trong ngày 19 tháng 8 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố RG, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 153/2019/TLST-DS ngày 05 tháng 6 năm 2019, về “Tranh chấp hợp đồng mua bán” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 40/2020/QĐXXST-DS ngày 23 tháng 6 năm 2020 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Công ty KG

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Minh Tuấn, chức vụ: Tổng giám đốc

Địa chỉ:, phường VQ, thành phố RG, tỉnh Kiên Giang.

Đại diện ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Kh, chức vụ: Giám đốc chi nhánh Công ty KG.

Địa chỉ: huyện CT, tỉnh Kiên Giang.

Người được ủy quyền: Trần Quang Th, chức vụ: Phó giám đốc chi nhánh Công ty KG, theo giấy ủy quyền số 36A ngày 21/10/2019 (có mặt)

Địa chỉ: huyện CT, tỉnh Kiên Giang.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Ph (vắng mặt)

Địa chỉ: phường VL, thành phố RG, tỉnh Kiên Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện ngày 12/3/2019 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Trần Quang Th trình bày: Ngày 30/7/2015 ông Nguyễn Văn Ph có mua cống bê tông ly tâm của chi nhánh Công ty KG, số lượng 04 cái với số tiền 25.600.000 đồng, đến ngày 16/01/2017 ông Ph thanh toán cho công ty số tiền 10.000.000 đồng; hai bên đã lập biên bản đối chiếu công nợ ngày 30/9/2018 thì ông Ph còn nợ lại công ty số tiền 15.600.000 đồng. Do ông Ph không trả nợ nên ngày 31/10/2018 Công ty đã gởi giấy báo nợ cho ông Nguyễn Văn Ph. Tuy nhiên đến ngày 12/12/2018 Công ty tiếp tục gởi thông báo số 104 cho ông Nguyễn Văn Ph phải thanh toán dứt điểm số tiền trên hạn chót là ngày 30/12/2018 nhưng đến nay ông Ph vẫn chưa thanh toán cho Công ty.

Nay Công ty KG yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Nguyễn Văn Ph phải trả số tiền còn nợ là 15.600.000 đồng, không yêu cầu tính lãi suất.

* Bị đơn ông Nguyễn Văn Ph đã được Toà án tống đạt hợp lệ các thông báo về việc thụ lý vụ án; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên toà cho ông Nguyễn Văn Ph theo đúng trình tự do Bộ luật tố tụng dân sự quy định, nhưng ông Nguyễn Văn Ph không có ý kiến trình bày và vắng mặt không có lý do.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố RG phát biểu ý kiến về thủ tục tố tụng và quan điểm giải quyết vụ án:

- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán: Qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án cho đến khi có quyết định xét xử đã cơ bản thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thời hạn chuẩn bị xét xử: Từ khi thụ lý vụ án ngày 05/6/2019 đến ngày 23/6/2020 Tòa án ra Quyết định xét xử là chưa đảm bảo thời hạn theo quy định tại Điều 203 BLTTDS.

- Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên toà đã tuân theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án.

- Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 71 BLTTDS. Bị đơn chưa thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại các Điều 72 BLTTDS.

- Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Căn cứ khoản 2, khoản 4 Điều 91 BLTTDS, Điều 428, 438 BLDS năm 2005, Công ty KGyêu cầu ông Nguyễn Văn Ph trả số nợ 15.600.000 đồng là có cơ sở, có căn cứ chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là “Tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố RG, Kiên Giang.

Về thủ tục tố tụng và áp dụng pháp luật: Tòa án đã triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng bị đơn ông Nguyễn Văn Ph vẫn vắng mặt không rõ lý do và đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Th đồng ý xét xử vắng mặt ông Nguyễn Văn Ph. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông Ph.

Đối với ý kiến của vị đại diện Viện kiểm sát về thời hạn chuẩn bị xét xử: Tòa án nhận thấy do vụ án tranh chấp cần có thời gian điều tra, xác minh nên kéo dài thời gian, vi phạm thời hạn xét xử theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Công ty KGcó bán cho ông Nguyễn Văn Ph 04 cái cống bê tông với số tiền 25.600.000 đồng vào ngày 30/7/2015, như vậy giao kết giữa hai bên được thực hiện trước ngày 01/01/2017. Căn cứ Điều 688 Bộ luật dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử áp dụng các quy định và các Điều luật của Bộ luật dân sự năm 2005 để giải quyết.

Về nội dung tranh chấp: Tại biên bản đối chiếu công nợ ngày 30/9/2018 ông Nguyễn Văn Ph thừa nhận có mua của Chi nhánh Công ty KG04 cái cống bê tông với số tiền là 25.600.000 đồng, đến ngày 16/01/2017 ông Ph đã thanh toán được 10.000.000 đồng, còn nợ lại 15.600.000 đồng. Tuy nhiên ông Ph không thực hiện nghĩa vụ trả nợ nên Công ty đã gởi giấy báo nợ ngày 31/10/2018 và thông báo số 104 ngày 12/12/2018 cho ông Nguyễn Văn Ph phải thanh toán dứt điểm số tiền nợ 15.600.000 đồng hạn chót là ngày 30/12/2018 và tại giấy báo nợ ngày 31/10/2018 và thông báo số 104 ngày 12/12/2018 đều thể hiện ông Ph đã nhận và có ký tên vào hai văn bản trên của Công ty; nhưng hiện nay ông Ph vẫn không thanh toán số tiền nợ trên cho Công ty KG. Theo quy định tại Điều 428, Điều 438 Bộ luật dân sự và khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự thì ông Nguyễn Văn Ph còn nợ Công ty KGsố tiền 15.600.000 đồng là có thật.

Từ những cơ sở nhận định trên, Hội đồng xét xử thống nhất chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty KG. Buộc ông Nguyễn Văn Ph phải có nghĩa vụ trả số tiền nợ 15.600.000 đồng cho Công ty KG.

Hội đồng xét xử thống nhất với đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố RG về quan điểm giải quyết vụ án.

Về án phí dân sự sơ thẩm giá ngạch: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội. Buộc ông Nguyễn Văn Ph phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 15.600.000 đồng x 5% = 780.000 đồng.

Công ty KGđược nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 390.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003993 ngày 22/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố RG, tỉnh Kiên Giang.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 92, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Áp dụng Điều 688 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 428, 438 Bộ luật dân sự năm 2005;

- Áp dụng khoản 2 Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội.

Xử:

- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty KGvề việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán” đối với bị đơn ông Nguyễn Văn Ph.

- Buộc ông Nguyễn Văn Ph phải có nghĩa vụ trả số tiền nợ 15.600.000 đồng cho Công ty KG, sau khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Án phí sơ thẩm có giá ngạch: Buộc ông Nguyễn Văn Ph phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 780.000 đồng.

Hoàn trả cho Công ty KGsố tiền tạm ứng án phí đã nộp là 390.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003993 ngày 22/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố RG, tỉnh Kiên Giang.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án. * Nơi nhận:

Cỡ chữ