- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn T trộm cắp taì sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Nguyễn Văn T, giữ nguyên bản án sơ thẩm 52/2018/HSST ngày 30/11/2018, Tòa án nhân dân huyện L, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Căn cứ chính? Điều 355 Bộ luật T t ng hình sự; Điều 356 Bộ luật T t ng hình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án s : 33/2019/HS-PT Ngày: 04-03-2019 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà:Ông Trương Cao Sơn.
Các Thẩm phán: Ông Trần Hưng Bính
Bà Nguyễn Thị Kim Trọng.
- Thư ký phiên toà: Bà Võ Thị Việt Phương, Thư ký Toà án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế tham gia phiên toà: Ông Hồ Văn Trúc và bà Nguyễn Thị Hằng - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 03 năm 2019, t i tr s Toà án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, s 11 đường Tôn Đức Thắng, thành ph Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế xét xử phúc thẩm công khai v án hình sự phúc thẩm th lý s 11/2019/TLPT-HS ngày 07/01/2019 đ i với bị cáo Nguyễn Văn T, do có kháng cáo của bị cáo đ i với Bản án hình sự sơ thẩm s 52/2018/HSST ngày 30/11/2018 của Tòa án nhân dân huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị cáo có kháng cáo:
Nguyễn Văn T; tên gọi khác: Đen, Mọi; giới tính: Nam; sinh ngày 08/3/1998 t i tỉnh Thừa Thiên Huế; nơi cư trú: Tổ 3, phường C, thị xã TH, tỉnh Thừa Thiên Huế; nghề nghiệp: Không có; trình độ học vấn: Không đi học; qu c tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; con ông Nguyễn B, sinh năm 1970 và bà Trần Thị H, sinh năm 1972; vợ con: Chưa có; tiền sự: Không; tiền án: 02 tiền án (Bản án s 19/2017/HSST ngày 31/3/2017 và Bản án s 58/2017/HSST ngày 29/9/2017 của Tòa án nhân dân thị xã TH, tỉnh Thừa Thiên Huế).
Bị cáo đang bị áp d ng biện pháp ngăn chặn t m giam từ ngày 06/8/2018 cho đến nay; có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn biến t i phiên tòa, nội dung v án được tóm tắt như sau:
Ngày 09/7/2018, do có m i quan hệ quen biết nên anh Nguyễn T1 và bị cáo Nguyễn Văn T có nhậu với nhau t i tiệm sửa xe của anh T1 thôn V, xã Lộc Bổn, huyện L, tỉnh Thừa Thiên Huế. Đến khoảng 20 giờ cùng ngày, lợi d ng lúc anh T1 đang ngủ, trong tiệm sửa xe của anh T1 đang có xe mô tô hiệu WELL biển kiểm soát 75F5-1402 và 01 điện tho i di động Nokia 1280 của anh T1 đang x c pin bên c nh nên T lén lút lấy chìa khóa xe trên bàn và điện tho i di động nêu trên rồi m khóa, dắt xe ra khỏi tiệm sửa xe và điều khiển xe mô tô 75F5 - 1402 ch y lên hướng thành ph Huế, khi đến địa phận thị xã TH, tỉnh Thừa Thiên Huế thì gây tai n n với người đi đường nên T điều khiển xe bỏ ch y. Khi đến khu vực Tr i t m giam Công an tỉnh Thừa Thiên Huế thì xe bị nổ l p nên bị cáo dắt xe đi bộ vào nhà nghỉ S phường A, thành ph Huế thuê phòng l i. Do không có tiền trả các chi phí cho nhà nghỉ nên T đã giao xe mô tô 75F5-1402 l i cho chủ nhà nghỉ là anh Lê Viết P, trả phòng nghỉ và thuê xe thồ ch đi, đồng thời bán cho người ch y xe thồ này (không rõ lai lịch, địa chỉ c thể) chiếc Điện tho i di động Nokia 1280 với giá 50.000 đồng để lấy tiền tiêu xài cá nhân hết.
Theo Bản kết luận định giá tài sản s 35/HĐĐG ngày 10/07/2018 của Hội đồng định giá tài sản trong t t ng hình sự huyện L, tỉnh Thừa Thiên Huế thì xe mô tô hiệu WELL biển kiểm soát 75F5-1402 và điện tho i di động Nokia 1280 có tổng giá trị là: 1.105.300 đồng.
Vật chứng v án: Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện L đã t m giữ xe mô tô hiệu WELL, biển kiểm soát 75F5-1402; đến ngày 06/9/2018, đã ra quyết định xử lý vật chứng trả l i xe mô tô nói trên cho anh Nguyễn T1; đ i với điện tho i di động Nokia 1280 không thu hồi l i được.
Về dân sự: Anh Nguyễn T1 và chị Trương Thị Thanh D (vợ anh Nguyễn T1) không có yêu cầu bồi thường đ i với bị cáo; anh Lê Viết P không yêu cầu bị cáo phải bồi thường khoản chi phí khi thuê phòng t i nhà nghỉ.
T i bản án hình sự sơ thẩm s 52/2018/HSST ngày 30/11/2018, Tòa án nhân dân huyện L đã quyết định hình ph t đ i với bị cáo
Tuyên b bị cáo Nguyễn Văn T; tên gọi khác: Mọi, Đen ph m tội “Trộm cắp tài sản”.
Áp d ng điểm b khoản 1 Điều 173; các điểm h, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật hình sự.
Xử ph t bị cáo Nguyễn Văn T (tên gọi khác: Mọi, Đen) 01 (một) năm 03 (ba) tháng tù. Thời gian chấp hành hình ph t tù tính từ ngày bắt t m giam (06/8/2018).
Ngoài ra, Tòa án cấp sơ thẩm còn tuyên về án phí và quyền kháng cáo theo luật định.
Ngày 13/12/2018, bị cáo Nguyễn Văn T có đơn kháng cáo với nội dung đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm xem xét giảm nhẹ hình ph t cho bị cáo.
T i phiên toà phúc thẩm bị cáo vẫn giữ nguyên kháng cáo của mình
Đ i diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế có quan điểm về tính hợp pháp của kháng cáo và Toà án cấp sơ thẩm xử ph t bị cáo về tội “Trộm cắp tài sản” theo khoản 1 Điều 173 của Bộ luật hình sự là đúng người, đúng tội. Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 355 của Bộ luật t t ng hình sự đề nghị không chấp nhận kháng cáo của bị cáo và giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được tranh t ng t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Đã có cơ s để kết luận: Khoảng 20 giờ ngày 09/7/2018 t i tiệm sửa xe của anh Nguyễn T1 thôn V, xã B, huyện L, tỉnh Thừa Thiên Huế, Nguyễn Văn T đã có hành vi lén lút chiếm đo t tài sản của vợ chồng anh Nguyễn T1 và chị Trương Thị Thanh D gồm xe mô tô hiệu WELL, mang biển kiểm soát 75F5-1402 và điện tho i di động Nokia 1280 với tổng giá trị là 1.105.300 đồng.
Hành vi lén lút chiếm đo t tài sản của người khác của bị cáo Nguyễn Văn T đã trực tiếp xâm h i đến quyền s hữu tài sản của công dân mà pháp luật bảo vệ. Mặc dù giá trị tài sản bị cáo chiếm đo t dưới là 2.000.000 đồng nhưng bị cáo đã bị kết án về tội “Trộm cắp tài sản” chưa được xóa án tích, nên Tòa án cấp sơ thẩm đã xét xử bị cáo theo điểm b khoản 1 Ðiều 173 Bộ luật hình sự là có căn cứ, đúng pháp luật.
Xét kháng cáo xin giảm nhẹ hình ph t của bị cáo Nguyễn Văn T, Hội đồng xét xử thấy rằng: Bị cáo là người có năng lực trách nhiệm hình sự, nhận thức rõ hành chiếm đo t tài sản của người khác là vi ph m pháp luật, nhưng do lòng tham, mu n chiếm đo t tài sản của người khác làm tài sản của mình dẫn đến việc ph m tội. Vì vậy, cần phải xử lý thích đáng để giáo d c bị cáo. Tòa án cấp sơ thẩm đã xem xét đầy đủ các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và đặc điểm nhân thân của bị cáo để xử ph t bị cáo Nguyễn Văn T 01 năm 03 tháng tù là phù hợp với quy định của pháp luật. T i phiên tòa hôm nay, bị cáo không đưa ra được tình tiết giảm nhẹ nào mới, khác ngoài các tình tiết giảm nhẹ đã xem xét t i cấp sơ thẩm. Do đó, không có căn cứ để chấp nhận kháng cáo của bị cáo, giữ nguyên bản án sơ thẩm như đề nghị của Đ i diện Viện kiểm sát.
Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật.
Án phí hình sự phúc thẩm: Bị cáo Nguyễn Văn T phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 356 Bộ luật T t ng hình sự;
1. Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Nguyễn Văn T, giữ nguyên bản án sơ thẩm 52/2018/HSST ngày 30/11/2018, Tòa án nhân dân huyện L, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Áp d ng điểm b khoản 1 Điều 173; các điểm h, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật hình sự.
Xử ph t bị cáo Nguyễn Văn T (tên gọi khác: Mọi, Đen) 01 (một) năm 03 (ba) tháng tù về tội: “ Trộm cắp tài sản” . Thời h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày bắt t m giam 06/8/2018.
2. Về án phí: Bị cáo Nguyễn Văn T phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự phúc thẩm.
4. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời h n kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Vụ I TAND tối cao; - VKSND CC tại Đà Nẵng; - VKSND tỉnh TT Huế; - TAND huyện L; - VKSND huyện L; - Bị cáo; - Trại tạm giam Công an tỉnh TT Huế; - Công an huyện L; - Phòng PV06; - THADS huyện L; - Sở Tư pháp; -Lưu: hồ sơ vụ án, Tòa HS, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Trương Cao Sơn |