- Tranh chấp gì? án hình sự — "bị cáo H - phạm tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản (điều 178 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Căn cứ chính? Điều 47 Bộ luật Hình sự; Điều 51 Bộ luật hình sự xử phạt
| T T Đ T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 33/2019/HS-PT Ngày: 24-01-2019 |
NHÂN DANH
ƯỚC C NG HÒA XÃ H I CH
T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN T
Đ NG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hồng Nước
Các thẩm phán: Bà Nguyễn Thị Thúy Hằng
Bà Nguyễn Thị Vĩnh
- Thư ký phiên tòa: Ông Ngu ễn n r – ư
n n n n tỉnh Đồng Tháp.
- Ðại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ðồng Tháp tham gia phiên tòa:
Ông Trần n Nên - Kiểm sát viên.
Ngày 24 t ng 01 n m 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉn Đồng Tháp xét xử công khai vụ án hình sự p c t m t ụ lý số: 276/2018/TLPT-HS ngày 27 tháng 12 n m 2018 đối vớ c c ị cáo H.
Do có ng c o củ ị c o đố vớ ản n ìn sự sơ t m số 78/2018/HS-ST ngày 16 tháng 11 n m 2018 củ Tòa án nhân dân t àn p ố C.
- Bị cáo có kháng cáo:
H (T), sinh n m 1966 tạ Đồng Tháp; Hộ kh u t ường trú: t A óm B p ường H t àn p ố C; Ch ở: n ư trên; Dân tộc: Kinh; Quốc tịch: Việt Nam; Tôn giáo: Không; rìn độ học vấn: 12/12; Nghề nghiệp: t đ ện; Họ và tên cha: H1, sin n m: 1931 c t ; Họ và tên mẹ: T1 s n n m: 1941; Tiền án: không; Tiền sự: có 01 t ền sự vào ngày 29/3/2018, bị c ủ tịc
ND p ường H r qu t địn ử p ạt 3 500 000 đồng về àn v ủ oạ tà sản củ ngườ
c c ư c ấp hành xong; Tạm giữ: không; t tạm giam ngày 29/7/2018 đ n ngày 16/11/2018 đư c trả tự do; Bị cáo hiện đ ng tại ngoại tại A óm B p ường H t àn p ố C, bị cáo có mặt tại phiên tòa;
- Bị hại: T2, sinh n m 1955 (có mặt)
Địa chỉ: T A, khóm B, phường H, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
Ngoài ra, trong vụ án còn có người bị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có kháng cáo và Viện kiểm sát không kháng nghị.
o c c tà ệu có trong ồ sơ vụ n và ễn n tạ p ên t nộ ung vụ n đư c tóm t t n ư s u:
o ản n n sự p c t m số 238 2010 D - ngà 04 8 2010 củ
án nhân dân tỉn Đồng
p g ữ ngu ên đơn N và ộ H s n n m 1966 ngụ số X, t A óm B p ường H t àn p ố C t ì ộ của H đư c sử dụng ện t c đất à ng ng 5m à 25m t ng cộng 125m2) trong diện tích 1.378m2 p ần đất c n ạ t uộc qu ền sử ụng củ c ị N Đ n ngà 29 6 2012
cục
àn n n sự t àn p ố C t n àn cư ng c ộ H t o qu t địn củ ản n nêu trên o H kh ng tự ngu ện t àn L c nà H và g đìn đ
đị p ương N m 2012 c ị N àm t ủ tục c u ển n ư ng p ần đất nà c o ng H2 s n n m 1953 ngụ t A, k óm B, p ường Z t àn p ố C Đ n ngà 03 01/2013, ông H2 đư c cấp qu ền sử ụng đất L c nà ng H2 cho ông T2 s n n m 1955 ngụ t A óm B p ường H t àn p ố t uê ạ p ần đất nà để c n t c ng T2 mu oà đà loan thuê anh H3 s n n m 1972 và n M s n n m 1972 c ng ngụ t A óm B p ường H t àn p ố trồng trên p ần đất củ ng T2 t uê Đ n n m 2015 t ì t đầu t u oạc oà tr
N m 2016 H c ng g đìn trở về đị p ương s n sống và cất n à tạm để ở trên p ần đất 125m2 đư c cấp và c o rằng p ần đất củ ng H2 à củ mìn nên ngà 28 01 2018 H ng o rự c ặt 02 c oà đà o n củ ng T2, nên ông T2 trìn o ng n p ường H Do g trị tà sản ị t ệt ạ ướ 2 000 000 đồng nên ơ qu n đ ều tr
ng n t àn p ố C c u ển ồ sơ về p ường H để ử àn c n vớ H. Đ n 29 3 2018 c ủ tịc Ủy ban nhân dân p ường H r qu t địn ử p ạt H 3 500 000 đồng về àn v ủ oạ tà sản củ ngườ
c
c ư c ấp àn qu t địn ử p ạt àn c n ngà 05 6 2018 H t p tục ng o rự ằng s t à 38cm rộng 08cm c ặt t n n c n 02 c oà đà o n củ ng T2.
Tại K t luận định giá số 139 ngày 04/7/2018 của Hộ đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự t àn p ố C, k t luận: 02 c oà đà o n m c ị c ặt 07 n n trị g 1 940 000 đồng ật c ng t u g ữ: 01 o rự ằng s t à 38cm rộng 08cm
ị ạ T2 ng êu cầu H ồ t ường t ệt ạ o n ững c oà ị c ặt
Trong qu trìn đ ều tra, Trần n H
n ận có àn v c ặt p
oà n ưng c c c oà à củ mìn o
ng t c m sóc nên c o R (con ông T2 c m sóc t u oạc u n ên c n c vào ờ
ông H2, ông T2 n n c ng H3, M và c c tà ệu c ng c t u t ập đư c đ c ng m n nguồn gốc đất à o ông H2 mua rồi cho ông T2 t uê và oà à củ ng T2 p
p vớ ễn n
c qu n vụ n c ờ
c ố tộ củ H.
Tại cáo trạng số 74/CT-VKS ngày 24-9-2018 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố C và tạ p ên t sơ t m đại diện Viện kiểm sát thực hành quyền công tố vẫn giữ nguyên quy t định truy tố bị cáo H về tộ “Cố àm ư ng tài sản” theo đ ểm a khoản 1 Đ ều 178 Bộ luật hình sự
o đó đề nghị tuyên bố bị cáo H phạm tội “Cố ý làm hư hỏng tài sản”. Áp dụng đ ểm a khoản 1 Đ ều 178; đ ểm i, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự xử phạt bị cáo H với m c án từ 06 t ng đ n 09 tháng tù.
Tại bản án hình sự sơ t m số: 78/2018/HS-ST ngày 16/11/2018 của Tòa án nhân dân thành phố C đ ử:
u ên ố ị c o: H p ạm tộ “Cố ý làm hư hỏng tài sản”.
Áp dụng đ ểm a khoản 1 Đ ều 178 Bộ luật hình sự; đ ểm i, s khoản 1 Đ ều 51; khoản 1 Đ ều 54 Bộ luật hình sự: Xử phạt bị cáo H 03 (ba) tháng 21 ( mươ mốt) ngày tù. Thời hạn t đư c tính từ ngày 29-7-2018 đ n ngày 16-11-2018.
Trả tự do cho bị cáo tại phiên tòa n u bị cáo không bị tạm giam về một tội khác.
Ngoài ra, án sơ thẩm còn tuyên về án phí và quyền kháng cáo theo luật định.
Ngày 30 t ng 11 n m 2018, bị cáo H có đơn ng c o với nội dung kêu oan.
Tạ p ên t đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tỉnh phát biểu: Bị cáo có 01 tiền sự, khoảng 17 giờ ngày 28/01/2018 H chặt đ t 02 cây xoài đài loan và chặt đ t một số nhánh 06 cây xoài đài loan của ông T2; Quy t định xử phạt vi phạm hành chính số 20, ngày 29/3/2018 của chủ tịch Ủy ban Nhân dân phường H, xử phạt H 3.500.000 đồng, biên bản trao Quy t định lúc 9 giờ ngày 09/4/2018 tại Công an phường H, H đ ký nhận, đ n nay chưa nộp phạt, đ n ngày 05/6/2018 ti p tục vi phạm. Tuy nhiên, bị cáo cho rằng 02 cây xoài bị cáo chặt nhánh vào ngày 05/6/2018 là xoài của bị cáo trồng nhưng bị cáo không đưa ra đư c c n c nào để ch ng minh; 02 cây xoài bị cáo chặt nhánh vào ngày 05/6/2018 đư c trồng trên đất có nguồn gốc của bà N đư c Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố C cư ng ch giao cho bà N theo Bản án dân sự phúc th m số 238/2010/DS-PT ngày 04/8/2010 của Tòa án nhân dân Tỉnh có diện tích 1.278,8m2, đ n ngày 08/12/2012 bà N chuyển như ng cho ông H2 là đất trống, ông H2 cho ông T2 thuê, ông T2 thuê ông H3 và ông M trực ti p trồng xoài. Do đó, bị cáo cho rằng xoài do bị cáo trồng là không có c n c chấp nhận. Ngoài ra, trong vụ án này còn có vật ch ng là con dao rựa là công cụ phạm tội chưa đư c cấp sơ th m xử lý nên cần tịch thu tiêu hủy. Từ những c n c đ nêu, đề nghị Hộ đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo kêu oan của bị cáo H, giữ nguyên bản án hình sự sơ th m.
n c vào các ch ng c , tài liệu đ đư c th m tra tại phiên tòa phúc th m; c n c vào k t quả tranh luận tạ p ên t trên cơ sở m ét đầ đủ, toàn diện tài liệu, ch ng c , ý ki n của Kiểm sát viên, lời khai bị cáo người bị hại.
Đ
T
rên cơ sở nộ ung vụ n c n c vào c c tà ệu trong ồ sơ vụ n đ đư c tr n tụng tạ p ên t Hộ đồng ét ử n ận địn n ư s u:
[1] Xét yêu cầu kháng cáo kêu oan của bị cáo H, bị cáo cho rằng không phạm tội cố àm ư ng tài sản với các lý do sau: 02 cây xoài mà bị cáo chặt nhánh là của bị cáo; Quy t định xử phạt hành chính của chủ tịch Ủy ban Nhân dân p ường H
ng rõ ràng
ng c định tài sản bị àm ư ng ở vị trí nào; Bản k t luận đ ều tra và Cáo trạng
ng đ ng t ực t và không chính xác, Hộ đồng xét xử xét thấy:
- n c bản án dân sự phúc th m số 238/2010/DS-PT, ngày 04/8/2010 của Tòa án nhân dân tỉn Đồng
p đ c định diện t c đất mà g đìn ông H đư c sử dụng là 125m2 G đìn ng H phải di dời nhà trả lại diện t c đất theo biên bản xem xét th m định tại ch ngày 27/3/2009 của Tòa án nhân dân thành phố C, ngày 29/6/2012 Hộ đồng cư ng ch thi hành án dân sự thành phố C đ t n àn cư ng ch thi hành bản án 238/2010/DS-PT, ngày 04/8/2010 của Tòa án nhân dân tỉnh Đồng
p g o đất cho bà N. Theo lời trình bày của bà N, ông H2, ông T2 thì khi bà N đư c g o đất đ n khi bà N chuyển n ư ng cho ông H2 và ông H2 cho ông T2 t uê đất t ì à đất trống trên đất không có trồng xoài, sau khi nhận t uê đất thì ông T2 mớ t uê người trồng xoài trên phần đất nà đ ều nà cũng p
p với lời khai củ người làm ch ng là ông H3, ông M và ch ng c có trong hồ sơ vụ án.
- Việc bị cáo H cho rằng 02 cây xoài trên là do bị cáo trồng khoảng n m 2012. Tuy nhiên, vào n m 2010 ản án phúc th m đ c định diện t c đất trên là của bà N n m 2012 à N đ c u ển n ư ng cho ông H2, khi chuyển n ư ng là đất trống không có trồng oà Đồng thời bị cáo cũng ng có c ng c gì ch ng minh 02 cây xoài trên là do bị cáo trồng; o đó ời trình bày này của bị cáo H là
ng có c n c chấp nhận.
- Xét lời trình bày của bị cáo H về việc Quy t định xử lý vi phạm hành chính của chủ tịch Ủ
n n n n p ường H à
ng đ ng nên bị cáo không thực hiện. Tuy nhiên, bị c o cũng
ng có
u nạ gì đối với Quy t định xử lý vi phạm hành chính của chủ tịch Ủ n n n n p ường H.
- Sau khi bị xử lý vi phạm hành chính 29/3/2018 về hành vi hủy hoại tài sản người khác với số tiền phạt là 3.500 000 đồng c ư nộp phạt t ì đ n ngày 05/6/2018 bị cáo ti p tục có hành vi dùng dao rựa chặt h t nhánh chính 02 cây xoài Đà Lo n của ông T2 theo k t luận định giá của Hộ đồng định giá là 1.940.000 đồng Do đó o trạng của Viện kiểm sát nhân dân thành phố C truy tố bị cáo về tộ “ ố àm ư ng tài sản” là phù h p vớ qu định pháp luật.
Tại Đ ều 178 Bộ luật hình sự qu định:
“1 Ngườ nào ủ oạ oặc cố àm ư ng tà sản củ ngườ
c trị g từ 2 000 000 đồng đ n ướ 50 000 000 đồng oặc ướ 2 000 0000 đồng n ưng t uộc một trong c c trường p s u đ t ì ị p ạt t ền từ 10 000 000 đồng đ n 50 000 000 đồng p ạt cả tạo ng g m g ữ đ n 03 n m oặc p ạt t từ 06 t ng đ n 03 n m:
a Đ ị ử p ạt àn c n về một trong c c àn v qu địn tạ Đ ều nà mà c n v p ạm
Từ những phân tích nêu trên, xét thấy việc bị cáo kháng cáo kêu oan là
ng có c n c chấp nhận.
[2] Xét ản n ìn sự sơ t m số 78/2018/HS-ST ngày 16 11 2018 củ
n n n n t àn p ố C đ ử ị c o H về tộ “Cố ý làm hư hỏng tài sản” theo đ ểm a oản 1 Đ ều 178 ộ uật ìn sự; đ ểm i, s khoản 1 Đ ều 51; oản 1 Đ ều 54 ộ uật ìn sự: Xử p ạt bị c o H 03 (ba) tháng 21 ( mươ mốt) ngày tù à đ ng ngườ đ ng tộ và đ ng p p uật M c ìn p ạt mà n sơ t m đ tu ên à p
p vớ t n c ất m c độ ngu ểm củ àn v p ạm tộ o ị c o g r . Do đó g ữ ngu ên qu t địn củ ản n sơ t m
[3] Đối vớ đề nghị củ đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa hôm nay, là phù h p nên chấp nhận.
[4] Tòa án cấp sơ th m chưa xử lý vật ch ng là con dao rựa mà bị cáo sử dụng để thực hiện hành vi phạm tội là có thi u sót cần rút kinh nghiệm.
[5] Do yêu cầu kháng cáo của bị cáo ng đư c chấp nhận, nên bị c o c ịu án phí hình sự phúc th m.
ì các lẽ trên,
Q YẾT Đ :
n c đ ểm a oản 1 Đ ều 355 và Đ ều 356 Bộ luật tố tụng hình sự n m 2015; Ng ị qu t 326 2016
H14 ngà 30 12 2016 củ Ủ n ường vụ uốc hộ qu địn về m c t u m ễn g ảm t u nộp quản và sử ụng n p và ệ p
n.
Không chấp nhận kháng cáo kêu oan của ị c o H. Giữ nguyên Quy t định của bản n sơ th m.
u ên ố ị c o: H p ạm tộ “Cố ý làm hư hỏng tài sản”.
Áp dụng đ ểm a khoản 1 Đ ều 178 Bộ luật hình sự; đ ểm i, s khoản 1 Đ ều
51; khoản 1 Đ ều 54 Bộ luật hình sự: Xử phạt bị cáo H 03 (ba) tháng 21 ( mươ mốt) ngày tù. Thời hạn t đư c tính từ ngày 29-7-2018 đ n ngày 16-11-2018.
Bị c o đ c ấp hành xong.
ề tr c n ệm n sự: ị ạ
ng êu cầu nên ng đặt vấn đề ử .
Về vật ch ng: Áp dụng Điều 47 Bộ luật hình sự; Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự tịch thu tiêu hủy 01 con dao rựa bằng kim loạ dài 38cm, nơi rộng nhất 8cm đ qua sử dụng của bị cáo H dùng làm công cụ phạm tội.
ề n p : ị c o H p ả nộp 200 000 đồng n p ìn sự sơ t m và 200 000 đồng n p ìn sự p c t m.
ản n p c t m có ệu ực p p uật ể từ ngà tu ên n.
N i nh n:
T TM
Đ
T
T M
- ND ỉn ;
t
| - n Nộ c n ỉn ủ ; - Sở ư p p ỉn ; - TAND – VKSND thành phố C; - cục t àn n thành phố C; - ơ qu n Đ Công an thành phố C; - Trạ ạm g m ng n ỉn ; - Phòng hồ sơ ng ệp vụ Công an Tỉnh; - Phòng KTNV-THA TA Tỉnh; - Bị cáo; - Lưu: ồ sơ vụ n r ). | Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Lê Hồng ước |