vanban.org

Bản án 33/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
H N ĐI N BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Bản án số: 33/2019/HNGĐ- ST
Ngày: 15 -8 -2019
V/v: Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN H N ĐI N BIÊN, TỈNH ĐI N BIÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Nguy n Thanh Ng

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lò Thanh Hồng và à Bạ Thị Kiên

- Thư ký phiên tòa: Bà hạm Thị Ch m, là Thư ký Tòa án nh n d n huy n Đi n Biên, tỉnh Đi n Biên;

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Điện Biên, Tỉnh Điện Biên tham gia phiên tòa: ng Nguy n Ti n Kh i – Ki m sát viên

Ngày 15 tháng 8 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nh n d n huy n Đi n Biên, tỉnh Đi n Biên, xét xử sơ thẩm ng khai vụ án thụ lý số 154/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2019 về vi Ly hôn theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số 34/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2019 giữa á đương sự:

1 Nguyên đơn: Bà Trần Thị T;

Sinh năm: 1978;

Địa hỉ: Bản C, xã T, huy n Đ, tỉnh Đi n Biên;

(Có mặt).

2 Bị đơn: ng Lò Văn B;

Sinh năm: 1975;

Địa hỉ: Bản C, xã T, huy n Đ, tỉnh Đi n Biên;

(Vắng mặt).

NỘI D NG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 09/5/2019 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn bà Trần Thị T trình bày:

Về h n nh n: Bà T và ông B tổ hứ k t h n và về hung sống với nhau từ tháng 10 năm 1994 đ n nay nhưng kh ng đi đăng ký k t h n Sau khi k t hôn hai ông bà hung sống hạnh phú trong thời gian đầu, nhưng sau đó đ n tháng 1 năm 2019 th thường xảy ra m u thuẫn do tính t nh kh ng hợp, quan đi m sống ất đồng. Hai vợ hồng ng đượ hai ên gia đ nh hàn gắn nhưng kh ng đượ , uộ sống hung ngày àng trầm tr ng hơn, thường xuyên ãi vã và xích mích. Hi n nay hai người đã kh ng òn quan t m đ n nhau, kinh t mỗi người tự làm tự quản. Nay à T xét thấy kh ng th hung sống đượ nữa, uộ sống giữa hai người đều kh ng òn hạnh phú , t nh ảm kh ng òn Bà T làm đơn ly hôn với ông B. BàT ng khẳng định kh ng trở về đoàn tụ và sẽ kh ng thự hi n vi đăng ký k t h n với ng B Bà T đề nghị Tòa án giải quy t hấm dứt mối quan h giữa hai ng à

Về on: Bà T và ông B có hai con chung là cháu Lò Văn Q, sinh ngày 07/05/1995 và cháu Lò Thị A sinh ngày 08/7/1997. Hi n á háu đã đủ tuổi thành niên, khỏe mạnh, phát tri n nh thường và ó sứ lao động nên bà Tkhông yêu ầu giải quy t

Về tài sản và nợ: Bà T không yêu ầu Tòa án giải quy t

Quá tr nh giải quy t Tòa án đã tống đạt á văn ản tố tụng ho ông B qua đường ưu đi n, qua trưởng ản và niêm y t tại nơi ư trú, đã tri u t p hợp l ông B đ n tòa án đ giải quy t vụ vi nhưng anh B vẫn vắng mặt kh ng ó lý do, không đ n tòa án tr nh ày ý ki n và tham gia á phiên h p, phiên hòa giải, phiên tòa giải quy t vụ vi theo qui định Tòa án ti n hành xá minh tại nơi ư trú ủa ông B đượ i t: Ông B và bà T ó tổ hứ đám ưới theo phong tụ địa phương và chung sống với nhau từ năm 1994 nhưng kh ng đăng ký k t h n Vi m u thuẫn giữa hai ng à hính quyền địa phương kh ng nắm rõ Bà T thường xuyên đi làm ăn xa, ng B ng đi làm thuê thi thoảng về nhà mấy ngày rồi lại đi

Tại phiên tòa, đại di n Vi n ki m sát nh n d n huy n Đi n Biên, tỉnh Đi n Biên khẳng định: Vi tu n theo pháp lu t tố tụng ủa Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký tòa án đảm ảo đúng qui định; Nguyên đơn đã thự hi n đúng quyền và nghĩa vụ ủa m nh; Bị đơn kh ng ó mặt theo sự tri u t p ủa Tòa án là vi phạm qui định tại điều 70, 72 BLTTDS Đại đi n Vi n ki m sát ăn ứ khoản 1 điều 9, khoản 1 Điều 14, Điều 53 Lu t Hôn nhân và gia đ nh đề nghị Hội đồng xét xử tuyên ố kh ng ng nh n quan h vợ hồng giữa à T và ng B; Căn ứ khoản 4 Điều 147 Bộ lu t Tố tụng D n sự và đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quy t số 326/ 2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ủa Ủy an thường vụ Quố hội qui định về mứ thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án uộ à T hịu 300 000 đ án phí d n sự sơ thẩm ủa vụ án

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng:

- Về thủ tụ thụ lý yêu ầu khởi ki n ủa nguyên đơn: Ngày 09/5/2019 Bà Trần Thị T nộp đơn khởi ki n về vi Ly h n tại Tòa án nh n d n huy n Đi n Biên, tỉnh Đi n Biên đối với ông Lò Văn B, nơi đăng ký thường trú: Bản C, xã T, huy n Đ, tỉnh Đi n Biên Bà T ó quyền yêu ầu giải quy t ly h n theo qui định tại khoản 1 điều 51 và đượ Tòa án thụ lý theo qui định tại điều 53 Lu t H n nh n và gia đ nh năm 2014 Ngày 09/5/2019, bà T đã nộp tạm ứng án phí theo Điều 146 Bộ lu t tố tụng D n sự (sau đ y ghi tắt là BLTTDS) và nộp iên lai thu tiền tạm ứng án phí ho Tòa án, ùng ngày Tòa án đã thụ lý vụ án đ giải quy t yêu ầu khởi ki n ủa bà T theo Điều 195 BLTTDS

- Về thẩm quyền giải quy t: Yêu ầu Ly hôn giữa bà Trần Thị T và ông Lò Văn B thuộ thẩm quyền giải quy t ủa Tòa án nh n d n huy n Đi n Biên, tỉnh Đi n Biên theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và đi m a khoản 1 Điều 39 BLTTDS

- Cá vấn đề khá : Sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã tống đạt hợp l th ng áo thụ lý vụ án; th ng áo về phiên h p ki m tra vi giao nộp, ti p n, ng khai hứng ứ; k t quả phiên h p ki m tra vi giao nộp, ti p n, ng khai hứng ứ; Quy t định đưa vụ án ra xét xử, quy t định hoãn phiên tòa và giấy tri u t p ho bà T, ông B theo quy định ủa BLTTDS Ông B đã vắng mặt tại á uổi làm vi ủa tòa án, vắng mặt tại phiên tòa đ y là ăn ứ xá định vụ án kh ng ti n hành hòa giải đượ theo qui định tại á khoản 1 điều 207 BLTTDS và ăn ứ xét xử vắng mặt ông B theo qui định tại đi m khoản 2 điều 227, khoản 3 điều 228 BLTTDS.

Về yêu cầu khởi kiện:

Về h n nhân: Hội đồng xét xử xét thấy vi à T, ng B tuy ó đủ điều ki n k t h n nhưng hung sống với nhau từ năm 1994 đ n nay vẫn kh ng đăng ký k t h n là kh ng thự hi n theo đúng qui định tại khoản 1 điều 9 Lu t h n nh n gia đ nh năm 2014 Nay à T thấy kh ng th hung sống đượ với nhau nữa và đề nghị Tòa án giải quy t ly h n Tòa án đã thụ lý đơn ly h n và th ng áo ho hai ng à đ n Tòa án đ hòa giải đoàn tụ và hướng dẫn đăng ký k t h n theo qui định nhưng ng B đã kh ng ó mặt theo sự tri u t p ủa Tòa án. Bà T ng khẳng định kh ng trở về đoàn tụ và sẽ kh ng thự hi n vi đăng ký k t h n với ng B Hội đồng xét xử thấy rằng vi hai ng à hung sống mà kh ng đăng ký k t h n thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và hồng theo qui định tại khoản 1 điều 14 Lu t H n nh n gia đ nh năm 2014 Do đó, ần ăn ứ khoản 2 điều 53 Lu t h n nh n gia đ nh năm 2015 tuyên ố kh ng ng nh n quan h vợ hồng giữa à T và ng B đ hấm dứt mối quan h này

Về on chung: Xét thấy 02 on hung ủa à T, ông B là các cháu Lò Văn Q và Lò Thị A đều đã đủ tuổi thành niên, khỏe mạnh, phát tri n nh thường và ó sứ lao động Cá đương sự có kh ng yêu ầu gì nên hội đồng xét xử kh ng đề p giải quy t.

Về tài sản và nợ: Cá đương sự kh ng yêu ầu Tòa án giải quy t, nên HĐXX kh ng đề p.

Án phí: Bà T phải hịu án phí d n sự sơ thẩm 300 000 đ đối với yêu ầu ủa m nh theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ lu t Tố tụng D n sự và đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quy t số 326/ 2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ủa Ủy an thường vụ Quố hội qui định về mứ thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án

Vì các lẽ trên,

Q ẾT ĐỊNH:

Căn ứ vào khoản 1 điều 9, khoản 1 Điều 14, Điều 53 Lu t Hôn nhân và gia đ nh; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và đi m a khoản 1 Điều 39 BLTTDS; khoản 4 Điều 147 Bộ lu t tố tụng D n sự; đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quy t số 326/ 2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ủa Ủy an thường vụ Quố hội qui định về mứ thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án; Tuyên xử:

1. Về h n nh n: Tuyên ố kh ng ng nh n quan h vợ hồng giữa à Trần Thị T và ông Lò Văn B.

2 Về con chung: Kh ng đề p giải quy t

3 Về tài sản và nợ: Kh ng đề p giải quy t

4 Về án phí: Bà Trần Thị T phải hịu 300.000 (Ba trăm ngh n) đồng án phí d n sự sơ thẩm nhưng đượ khấu trừ vào số tiền 300 000 (Ba trăm ngh n) đồng tạm ứng án phí đã nộp, theo iên lai số 0003138 ngày 09 tháng 5 năm 2019 ủa Chi ụ thi hành án d n sự huy n Đi n Biên, tỉnh Đi n Biên Bà T đã nộp đủ án phí d n sự sơ thẩm

Đương sự ó mặt ó quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án (15/8/2019), đương sự vắng mặt ó quyền kháng áo ản án trong hạn 15 ngày tính từ ngày nh n đượ ản án hoặ ản án đượ niêm y t.

Cỡ chữ