- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Th xin ly hôn và giải quyết con chung với Nguyễn Văn H"
- Tòa quyết gì? (29) Hướng dẫn sử dụng mẫu số 49: Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo bản h ớng dẫn nà đ ợc soạn thảo theo tinh thần qu định tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HU N BB T NH B NH THU N. Bản án số:33 /2019/HNGĐ-ST. Ngày:17-10-2019 V/v “Tranh chấp ly hôn” | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HU N BB-T NH B NH THU N
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Thanh Thảo
Các Hội thẩm nhân dân: 1.Bà Lại Thị Mỹ Tâm
2.Bà Xích Thị Bích Nhi
Thư ký phiên tòa: Bà Mai Thị Chiêm Vân-Th k Tòa án nhân dân hu n BB
ại di n Vi n ki m sát nhân dân hu n BB tham gia phiên toà: ông Trần Thông-Ki m sát viên.
Trong ngày 17 tháng 10 năm 2019, tại Tòa án nhân dân hu n BB xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông th ng vụ án thụ l số: 94/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2019 về tranh chấp “Ly hôn và nuôi con” theo Qu ết định đ a vụ án ra xét xử số: 37/QĐXX-ST ngày 13 tháng 9 năm 2019 và Qu ết định hoãn phiên tòa số:28/2019/QĐ-HPT ngày 01 tháng 10 năm 2019 giữa các đ ơng sự:
Ngu ên đơn: chị Phạm Thị Th, sinh năm 1993(c m t)
HKTT: Thôn Bình Th, xã Th, hu n BB, tỉnh Bình Thuận.
Bị đơn: anh Ngu ễn Văn H, sinh năm 1994(vắng m t)
HKTT:Khu phố XA2,thị trấn CL hu n BB, tỉnh Bình Thuận
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi ki n và quá trình tố tụng ngu ên đơn chị Phạm Thị Thu trình bà :
+Về hôn nhân: chị và anh Ngu ễn Văn H tự ngu n êu nhau c tổ chức c ới năm 2013 và đăng k kết hôn ngà 21/01/2014 tại UBND thị trấn CL, sau khi c ới vợ chồng sống chung tại nhà cha mẹ chị một th i gian, sau đ về nhà anh H sống chung cùng cha mẹ anh H.Trong quá trình sống chung tại nhà cha mẹ anh H, anh H không quan tâm vợ và con, mê chơi ăn nhậu bạn bè,cha mẹ chồng cũng không quan tâm khuyên anh H nên cuộc sống vợ chồng n ng nề không hạnh phúc.Chị Th dẫn con về nhà mẹ ở từ năm 2016 đến na .Anh H cũng không còn quan tâm nên êu cầu l hôn anh Ngu ễn Văn H.
+Về con chung: chị Phạm Thị Th và anh Ngu ễn Văn H có 01 con chung tên Ngu ễn Phạm Gia L, sinh ngày 05/8/2013 đang do chị Th trực tiếp nuôi nên êu cầu tiếp tục nuôi, không êu cầu anh H cấp d ỡng nuôi con.
+ Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không êu cầu Tòa án giải qu ết.
*Bị đơn anh Ngu ễn Văn H trình bà trong bản tự khai ngà 04/6/2019 cho rằng vợ chồng do tính tình không hợp nên th ng xu ên mâu thuẫn, đã l thân nh chị Th trình bà và đồng l hôn theo êu cầu của chị Phạm Thị Th.
+Về con chung: Anh Ngu ễn Văn H thống nhất vợ chồng c 01 ng i con chung là Ngu ễn Phạm Gia L, sinh ngày 05/8/2013 và đồng giao chị Th trực tiếp nuôi con, anh không cấp d ỡng nuôi con. Anh không đồng đến Tòa án hòa giải.Vì vậ , vụ án không tiến hành hòa giải đ ợc và đ a ra xét xử nh ng anh Ngu ễn Văn H vẫn không đến Tòa án tham gia phiên tòa nên vụ án đ ợc xét xử vắng m t anh Ngu ễn Văn H.
+Tài sản chung,nợ chung: hông c , không êu cầu Tòa án giải qu ết.
Tại phiên tòa:
*Ngu ên đơn chị Phạm Thị Th vẫn giữ ngu ên êu cầu l hôn anh Ngu ễn Văn H và đ ợc qu ền trực tiếp nuôi con, không êu cầu anh H cấp d ỡng nuôi con.
*Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân hu n Bắc Bình phát biểu kiến đối với vụ án: +Về vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải qu ết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; Th k phiên tòa trong quá trình giải qu ết vụ án kể từ khi thụ l cho đến tr ớc th i điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hi n đúng qui định tại các Điều 28, 35,39,68, 191,195, 196, 175, 208 Bộ luật tố tụng dân sự.
+Vi c chấp hành pháp luật của ng i tham gia tố tụng từ khi thụ l vụ án cũng nh tại phiên tòa đã thực hi n đúng theo qu định tại các Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự, ngu ên đơn chấp hành đầ đủ, bị đơn th ng xu ên vắng m t hòa giải không c l do
+Về th i hạn giải qu ết vụ án đúng theo qu định của pháp luật tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự.
+Về vi c giải qu ết vụ án:Áp dụng khoản 1Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35,điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 51, Điều 56,Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ êu cầu của ngu ên đơn chị Phạm Thị Th đ ợc l hôn anh Ngu ễn Văn H; Về con chung: giao chị Th trực tiếp nuôi con là Ngu ễn Phạm Gia L, sinh ngày 05/8/2013. Anh H không cấp d ỡng nuôi con do chị Th không êu cầu
-Tài sản chung và nợ chung: Do chị Th và anh H thống nhất không c , không êu cầu nên không xem xét giải qu ết.
NH N ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ c trong hồ sơ vụ án đ ợc xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà,Tòa án nhận định:
[1]Về tố tụng:Căn cứ vào tài li u êu cầu khởi ki n của ngu ên đơn xin ly hôn anh Ngu ễn Văn H thuộc tr ng hợp tranh chấp l hôn qui định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 nên Tòa án nhân dân hu n BB thụ l là đúng thẩm qu ền.Anh Ngu ễn Văn H đã đ ợc niêm ết thủ tục xét xử hợp l hai lần nh ng vắng m t tại phiên tòa lần thứ hai nên vụ án xét xử vắng m t anh Ngu ễn Văn H là phù hợp Điều 227 và khoản 2 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
2 Về quan h hôn nhân giữa chị Phạm Thị Th và anh Ngu ễn Văn H đ ợc xác lập trên cơ sở tự ngu n và c đăng k kết hôn vào ngà 21/01/2014 tại UBND thị trấn CL nên hôn nhân giữa chị Phạm Thị Th và anh Ngu ễn Văn H là hôn nhân hợp pháp.Vì vậ , vợ chồng phải c nghĩa vụ quan tâm,chăm sóc, th ơng êu và giúp đỡ, tôn trọng nhau theo qui định tại Điều 19. Điều 21 Luật hôn nhân và gia đình nh ng anh H đã không quan tâm vợ và đánh vợ, bỏ m c vợ con đã vi phạm nghĩa vụ vợ chồng, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, chị Th và anh H không ai còn quan tâm chung sống nh vợ chồng từ năm 2016 đến na , cả hai đều không muốn đoàn tụ vợ chồng.Nh vậ , xét thấ tình cảm vợ chồng giữa chị Th và anh H không còn th ơng êu dựa trên cơ sở tự ngu n nên chị Phạm Thị Th êu cầu l hôn anh Ngu ễn Văn H, Hội đồng xét xử xét thấ c căn cứ chấp nhận đ ợc qui định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
[3]Về con chung: Chị Phạm Thị Th và anh Ngu ễn Văn H có 01 ng i con chung là Ngu ễn Phạm Gia L, sinh ngày 05/8/2013.Hi n na con đang sống với chị Th.Chị êu cầu tiếp tục nuôi con, không êu cầu anh H cấp d ỡng nuôi con và anh H đồng theo yêu cầu Phạm Thị Th.Hội đồng xét xử xét thấ hi n nay chị Th đang nuôi con ổn định và phù hợp ngu n vọng của con nên Hội đồng xét xử xét thấ thỏa thuận về nuôi con giữa Th và anh H phù hợp qui định tại khoản 2, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên chấp nhận.
4 Về tài sản và nợ chung : Chị Phạm Thị Th và anh Ngu ễn Văn H thống nhất không c tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét theo qui định tại Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[5]Về án phí: Chị Phạm Thị Th chịu án phí theo qui định tại khoản 4 Điều 147 BLTTDS và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị qu ết 326/2016/UBTVQH 14 qui định về mức thu,miễn giảm, nộp,quản l và sử dụng án phí và l phí Tòa án ngà 30 tháng 12 năm 2016.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ: hoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 227; Điều 228; hoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015; hoản 1 Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị qu ết 326/2016/UBTVQH 14 qui định về mức thu,miễn giảm, nộp,quản l và sử dụng án phí và l phí Tòa án ngà 30 tháng 12 năm 2016.
Xử về hôn nhân: Chấp nhận chị Phạm Thị Th đ ợc l hôn anh Ngu ễn Văn H
Con chung: Giao chị Phạm Thị Th đ ợc qu ền tiếp tục trực tiếp nuôi chung là Ngu ễn Phạm Gia L, sinh ngày 05/8/2013.
+ Anh Ngu ễn Văn H không cấp d ỡng nuôi con.Anh H đ ợc qu ền thăm nom, chăm s c,giáo dục con chung.
-Án phí: Chị Phạm Thị Th phải nộp 300.000đ tiền án phí DSST về ly hôn nh ng đ ợc khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí chị Thu đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0016183 ngày 17/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự hu n BB.Chị Th đã nộp đủ.
Án xử công khai sơ thẩm c m t chị Phạm Thị Th có qu ền kháng cáo trong th i hạn 15 ngà kể từ ngà tu ên án. Anh Ngu ễn Văn H vắng m t c qu ền kháng cáo trong th i hạn 15 ngà kể từ ngà nhận tống đạt bản án ho c bản án đ ợc niêm ết hợp l . Nơi nhận:
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- V SND hu n BB.
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Đ ơng sự
(đã k )
- UBND thị trấn CL
- L u HSVA
Lê Thị Thanh Thảo -.......................................................................................................................................... -.......................................................................................................................................... -.......................................................................................................................................... Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ(27): ..................................................................................... ..................................................................................................... Xử(28):............................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
(29) Hướng dẫn sử dụng mẫu số 49: Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo bản h ớng dẫn nà đ ợc soạn thảo theo tinh thần qu định tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự. Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo h ớng dẫn nà đ ợc sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, th ơng mại, lao động. Sau đâ là những h ớng dẫn cụ thể về vi c sử dụng mẫu bản án sơ thẩm kèm theo: (1) Nếu là Toà án nhân dân hu n, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Toà án nhân dân hu n, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng nào (ví dụ: Toà án nhân dân hu n Từ Liêm, thành phố Hà Nội); nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng thì ghi Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đ (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hà Nam). (2) Ô thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi năm ra bản án, ô thứ ba ghi k hi u loại bản án (ví dụ: Nếu là bản án giải qu ết tranh chấp về dân sự năm 2017 c số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải qu ết tranh chấp về hôn nhân và gia đình năm 2017 c số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải qu ết tranh chấp về kinh doanh, th ơng mại năm 2017 c số 110 thì ghi: “Số:110/2017/ DTM-ST”; nếu là bản án giải qu ết tranh chấp về lao động năm 2017 c số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngà , tháng, năm tu ên án không phân bi t vụ án đ ợc xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngà ha đ ợc xét xử sơ thẩm trong nhiều ngà . (4) Ghi trích ếu quan h tranh chấp mà Tòa án giải qu ết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết đ ợc quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Vi t Nam giữa cá nhân với cá nhân đ ợc quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Vi t Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (5) Ghi nh h ớng dẫn tại điểm (1). (6) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba ng i, thì chỉ ghi họ và tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà, bỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ và tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm c năm ng i, thì ghi họ và tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà, họ và tên của Thẩm phán, họ và tên của cả ba Hội thẩm nhân dân; nếu xét xử theo thủ tục rút gọn thì bỏ đoạn “Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm c ” và chỉ ghi Thẩm phán và họ tên Thẩm phán xét xử (ví dụ: Thẩm phán: Ngu ễn Văn A). Cần chú là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghi p của Hội thẩm nhân dân. (7) Trong tr ng hợp vụ án đ ợc xét xử và kết thúc trong một ngà thì bỏ hai chữ “Trong các” (ví dụ: Ngà 15 tháng 7 năm 2016 tại...). Trong tr ng hợp vụ án đ ợc xét xử trong hai ngà trở lên, nếu số ngà t ơng đối ít thì c thể ghi đủ số ngà (ví dụ: Trong các ngà 03, 04 và 05 tháng 3...); nếu số ngà nhiều liền nhau thì ghi từ ngà đến ngà (ví dụ: Trong các ngà từ ngà 07 đến 11 tháng 3 năm ....); nếu khác tháng mà xét xử liên tục thì ghi từ ngà ... tháng... đến ngà ... tháng... (ví dụ: Trong các ngà từ ngày 28-02 đến ngà 02-3 năm...), nếu không xét xử liên tục thì ghi các ngà của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngà 30, 31 tháng 3 và các ngà 04, 05 tháng 4 năm...). (8) Nếu xét xử kín thì tha hai chữ “công khai” bằng chữ “kín”. (9) Tù theo vụ án mà ghi “thông th ng” ha “rút gọn”. (10) Ô thứ nhất ghi số thụ l , ô thứ hai ghi năm thụ l và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, th ơng mại thì ghi “ DTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2016/TLST-HNGĐ). (11) Ghi nh h ớng dẫn tại điểm (4). (12) Ngu ên đơn là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ c trú. Nếu ngu ên đơn là ng i ch a thành niên thì sau họ tên cần ghi thêm ngà , tháng, năm sinh. Ngu ên đơn là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đ . (13) Chỉ ghi khi c ng i đại di n hợp pháp của ngu ên đơn và ghi họ tên, địa chỉ c trú; ghi rõ là ng i đại di n theo pháp luật ha là ng i đại di n theo uỷ qu ền của ngu ên đơn; nếu là ng i đại di n theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngo c đơn quan h giữa ng i đ với ngu ên đơn; nếu là ng i đại di n theo uỷ qu ền thì cần ghi chú trong ngo c đơn: “văn bản uỷ qu ền ngà ... tháng... năm...”. Ví dụ 1: Ông Ngu ễn Văn A trú tại... là ng i đại di n theo pháp luật của ngu ên đơn (Giám đốc Công t TNHH Thắng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là ng i đại di n theo uỷ qu ền của ngu ên đơn (Văn bản uỷ qu ền ngà ... tháng... năm...). (14) Chỉ ghi khi c ng i bảo v qu ền và lợi ích hợp pháp của ngu ên đơn. Ghi họ tên, địa chỉ c trú (nếu là Luật s thì ghi là Luật s của Văn phòng luật s nào và thuộc Đoàn luật s nào); nếu c nhiều ngu ên đơn thì ghi cụ thể bảo v qu ền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào. (15) và (18) Ghi t ơng tự nh h ớng dẫn tại điểm (12). (16) và (19) Ghi t ơng tự nh h ớng dẫn tại điểm (13). (17) và (20) Ghi t ơng tự nh h ớng dẫn tại điểm (14). (21) và (22) Ghi họ tên, địa chỉ nơi làm vi c (nếu không c nơi làm vi c thì ghi địa chỉ c trú). (23) Ghi họ tên của Th k phiên tòa và tên của Toà án, nơi Th k phiên tòa công tác nh h ớng dẫn tại điểm (1). (24) Nếu c Vi n kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi nh h ớng dẫn tại điểm (1) song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Vi n kiểm sát nhân dân”. (25) Ghi quan h đ ợc xác lập giữa các đ ơng sự dẫn đến c tranh chấp; các vấn đề cụ thể mà ng i khởi ki n êu cầu Toà án giải qu ết; êu cầu phản tố (nếu c ) và đề nghị cụ thể của bị đơn; êu cầu độc lập và đề nghị cụ thể của ng i c qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan (chú không mô tả diễn biến sự vi c theo l i trình bà của các đ ơng sự). Ví dụ 1: Trong đơn khởi ki n ngà ... tháng... năm... (đ ợc bổ sung ngà ... tháng... năm..., (nếu c )), ngu ên đơn là... trình bà giữa ngu ên đơn và bị đơn là... c giao kết hợp đồng kinh doanh th ơng mại về vận chu ển hàng hoá. Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thực hi n hợp đồng, nên ngu ên đơn êu cầu Toà án giải qu ết buộc bị đơn: (các êu cầu cụ thể). Tại văn bản phản tố ngà ... tháng... năm... (ho c tại văn bản ngà ... tháng... năm..., ho c tại phiên toà sơ thẩm) bị đơn c êu cầu, đề nghị Toà án giải qu ết (các êu cầu, đề nghị cụ thể). Tại văn bản ngà ... tháng... năm... (ho c tại phiên toà sơ thẩm) ng i c qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án là... (nếu c ) c êu cầu độc lập, đề nghị: (các êu cầu, đề nghị cụ thể). Ví dụ 2: Trong đơn khởi ki n (đơn xin l hôn) ngà ... tháng... năm... (đ ợc bổ sung ngà ... tháng... năm..., (nếu c )) ngu ên đơn là... trình bà giữa ngu ên đơn và bị đơn là... đăng k kết hôn ngà ... tháng... năm... Do tình trạng hôn nhân ngà càng trầm trọng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt đ ợc, nên ngu ên đơn êu cầu Toà án giải qu ết (các êu cầu cụ thể: l hôn, nuôi con, chia tài sản chung...). Tại văn bản ngà ... tháng... năm... (ho c tại phiên toà sơ thẩm) bị đơn là... c êu cầu, đề nghị Toà án giải qu ết (các êu cầu, đề nghị cụ thể). Tại văn bản ngà ... tháng... năm... (ho c tại phiên toà sơ thẩm) ng i c qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án là... (nếu c ) c êu cầu độc lập, đề nghị (các êu cầu, đề nghị cụ thể). (26) Ghi nhận định của Toà án, phải phân tích những căn cứ để chấp nhận ho c không chấp nhận từng êu cầu, đề nghị cụ thể của đ ơng sự, ng i bảo v qu ền và lợi ích hợp pháp của đ ơng sự, kiến của đại di n Vi n kiểm sát (nếu c ). Cần vi n dẫn điểm, khoản và điều luật của văn bản qu phạm pháp luật mà Toà án căn cứ để chấp nhận ho c không chấp nhận. Nếu vụ án thuộc tr ng hợp qu định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự, thì tù từng tr ng hợp cụ thể mà Tòa án ghi nhận định áp dụng tập quán, t ơng tự pháp luật, ngu ên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án l ho c lẽ công bằng. (27) Ghi căn cứ điểm, khoản, điều luật của văn bản qu phạm pháp luật mà Toà án căn cứ để ra qu ết định (ví dụ: căn cứ điểm… khoản…. Điều… Luật đất đai; căn cứ điểm…. khoản…. Điều…. Luật hôn nhân và gia đình,…) (28) Ghi các qu ết định của Toà án về từng vấn đề phải giải qu ết trong vụ án, về áp dụng bi n pháp khẩn cấp tạm th i, án phí, chi phí tố tụng và qu ền kháng cáo đối với bản án; tr ng hợp c qu ết định phải thi hành nga thì phải ghi rõ qu ết định đ . Đối với tr ng hợp xét xử sơ thẩm lại vụ án mà bản án, qu ết định đã bị hủ một phần ho c toàn bộ theo qu ết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã đ ợc thi hành (nếu c ) theo bản án, qu ết định c hi u lực pháp luật nh ng bị hủ . (29) Phần cuối cùng của bản án, nếu là bản án gốc đ ợc thông qua tại phòng nghị án thì cần phải c đầ đủ chữ k , họ và tên của các thành viên Hội đồng xét xử (bản án nà phải l u vào hồ sơ vụ án); nếu là bản án chính để gửi cho các đ ơng sự, cơ quan, tổ chức khởi ki n và Vi n kiểm sát cùng cấp thì cần ghi nh sau:
| Nơi nhận: (Ghi những nơi mà Toà án cấp sơ thẩm phải giao hoặc gửi bản án theo qu định tại iều 269 của Bộ luật tố tụng dân sự và những nơi cần lưu bản án chính). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Ký tên và đóng dấu của Toà án) (Họ và tên) |