- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu ly hôn do mâu thuẫn"
- Tòa quyết gì? 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRI TÔN TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 33/2019/HN-ST Ngày: 09/7/2019 Về việc “Xin ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRI TÔN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Phước Hưng
Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Lê Bảo Trúc
Ông Hồ Văn Dũng
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Ngô Hoài Nam – Thư ký Tòa án
nhân dân huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tri Tôn không tham gia.
Ngày 09 tháng 7 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tri Tôn xét
xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 155/2019/TLST-
HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2019 về việc “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ
án ra xét xử số 37/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2019 giữa các
đương sự:
1. Nguyên đơn: chị Neáng Sóc N, sinh năm 1975; cư trú: ấp A, xã C,
huyện T1, tỉnh An Giang. (có mặt)
2. Bị đơn: anh Huỳnh Hùng T, sinh năm 1970; cư trú: ấp A, xã C, huyện
T1, tỉnh An Giang. (có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn, chị Neáng N trình bày: vào năm 1995, được gia đình mai
mối, chị và anh Huỳnh Hùng T tổ chức lễ cưới, đăng ký kết hôn, chung sống
với nhau có 02 con chung tên Huỳnh Ny L, sinh năm 1996 và Huỳnh Thanh
L1, sinh năm 2000 nhưng anh chị không có tài sản chung và không có nợ.
Trong quá trình chung sống, anh chị bất đồng quan điểm sống, thường
xuyên cãi nhau và anh T có quan hệ với người phụ nữ khác nên anh chị đã ly
thân từ năm 2017 cho đến nay.
Nay chị yêu cầu được ly hôn với anh Huỳnh Hùng T và do các con chung
đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu về con chung và
không yêu cầu giải quyết về tài sản
* Bị đơn, anh Huỳnh Hùng T mặc dù đã được tống đạt hợp lệ các văn bản
tố tụng nhưng anh không liên hệ Tòa án làm việc và không có văn bản ghi ý kiến
về yêu cầu của nguyên đơn gửi cho Tòa án nên Tòa án không ghi nhận được ý
kiến của anh Huỳnh Hùng T.
Tại phiên tòa, chị Neáng Sóc N yêu cầu ly hôn và tài sản đều để lại cho
02 con chung. Anh Huỳnh Hùng T thống nhất về quan hệ hôn nhân, con chung nhưng cho rằng anh không có quan hệ với người phụ nữ khác, vợ chồng có tài sản chung, anh không đồng ý ly hôn nhưng do vợ cương quyết ly hôn nên anh cũng đồng ý nhưng yêu cầu chia đôi tài sản chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa đã cho thấy:
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: anh Huỳnh Hùng T là bị đơn có nơi
cư trú tại xã C, huyện T1, tỉnh An Giang và quan hệ pháp luật tranh chấp là quan hệ hôn nhân và gia đình, là loại tranh chấp được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung tranh chấp, nhận thấy: anh Huỳnh Hùng T và chị Neáng
Sóc N chung sống và đăng ký kết hôn vào năm 1995 nên quan hệ hôn nhân của anh chị là hợp pháp.
Mục đích của hôn nhân là xây dựng gia đình no ấm, hạnh phúc, tiến bộ
nhưng cuộc sống vợ chồng của anh chị không hạnh phúc do anh chị thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cãi vả nhau do chị Neáng Sóc N nghi ngờ anh Huỳnh Hùng T có quan hệ với người phụ nữ khác đến nỗi anh chị đã ly thân từ năm 2017 cho đến nay. Trong thời gian ly thân, anh chị đều không thể hiện thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng và ngoài ra tại phiên tòa, anh Huỳnh Hùng T cũng đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị Neáng Sóc N nhưng yêu cầu chia đôi tài sản chung của vợ chồng, điều này cho thấy tình cảm vợ chồng của anh chị không còn, làm cho mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận theo yêu cầu của chị Neáng Sóc N là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: do 02 con chung của anh chị là Huỳnh Ny L, sinh năm
1996 và Huỳnh Thanh L1, sinh năm 2000 đã trưởng thành và có khả năng lao động nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: cả anh T và chị N xác định không có nợ
chung và anh T yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng gồm 02 nhà gắn liền với đất thổ cư tại xã C và các quyền sử dụng khác nhưng chị N không đồng ý mà có yêu cầu để lại cho các con. Xét trình bày và yêu cầu của các đương sự, Hội đồng xét xử xét thấy, yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng chỉ được các đương sự đặt ra tại phiên tòa nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết trong vụ án này và đương sự có quyền khởi kiện để yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng trong vụ án khác theo quy định của pháp luật.
Về án phí: chị Neáng Sóc N là nguyên đơn trong vụ án xin ly hôn nên
chị Neáng Sóc N phải chịu tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ các Điều 147, 266 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Xử:
Chấp nhận yêu cầu của chị Neáng Sóc N về việc yêu cầu ly hôn với anh
Huỳnh Hùng T.
- Về quan hệ hôn nhân: chị Neáng Sóc N được ly hôn với anh Huỳnh
Hùng T.
Giấy chứng nhận kết hôn số 17/95 ngày 11/11/1995 của Ủy ban nhân dân
xã C, huyện T1, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý kể từ ngày bản án này
có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: không xem xét giải quyết do 02 con chung đã trưởng
thành và có khả năng lao động được để tự nuôi sống.
- Về tài sản: không xem xét, giải quyết.
Về án phí: chị Neáng Sóc N phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân
sơ thẩm, được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân đã nộp theo
biên lai thu tiền số 0011898 ngày 06/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự
huyện Tri Tôn.
Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh An Giang; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Tri Tôn; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Tri Tôn; - Ủy ban nhân dân xã C, huyện T1, tỉnh An Giang; - Đương sự; - Lưu. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Phước Hưng |