- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng V - Phan Thị Kh"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 33/2019/DS-ST Ngày: 23- 9-2019 V/v tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản (tín dụng). |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Anh Thƣ
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Ngọc Phƣơng
2. Ông Huỳnh Hoàng Thuận
- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Phạm Thanh Trang – là Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Hƣơng – Kiểm sát viên.
Ngày các ngày 18/9 và 23/ 9/2019, tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã Thuận An xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 99/2019/TLST-DS ngày 22 tháng 5 năm 2019 về việc tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản, theo quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 43/2019/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 7 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; địa chỉ: Số 96 C, Phƣờng 4, Quận 3, Thành phố H.
Ngƣời đại diện hợp pháp: Ông Lê Ngọc T, sinh năm 1995 – là chuyên viên xử lý nợ (văn bản ủy quyền ngày 30/8/2019).
- Bị đơn: Bà Phan Thị Kh, sinh năm 1960; trú tại: Số 77, khu phố Nguyễn Tr, phƣờng L, thị xã Th, tỉnh B.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 05/3/2019, bản tự khai và tại phiên tòa, người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngày 29/12/2016, bà Phan Thị Kh có ký hợp đồng số 20161230 -0003498 với Ngân hàng thƣơng mại cổ phần V (gọi tắt là ngân hàng V) để vay số tiền 47.250.000đ với mục đích tiêu dùng, thời hạn vay 36 tháng, lãi suất vay 42%/năm. Sau khi vay tiền bà Kh đã thanh toán cho Ngân hàng đƣợc 17.818.677đ (trong đó nợ gốc là 6.083.821đ và tiền lãi 11.734.856đ), sau đó bà Khá không thanh toán nữa. Do bà Kh vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên ngân hàng khởi kiện yêu cầu bà Kh phải thanh toán cho ngân hàng số tiền nợ 96.790.161đ gồm nợ gốc là 41.166.179đ và tiền lãi tính đến ngày 18/9/2019 là 55.623.982đ.
Các tài liệu, chứng cứ nguyên đơn cung cấp để chứng minh yêu cầu khởi kiện: Hợp đồng tín dụng số 20161230 -0003498 ngày 29/12/2016 giữa Ngân hàng V – chi nhánh H với bà Phan Thị Kh; phê duyệt của V ngày 30/12/2016; lịch trả nợ.
Quá trình tố tụng bị đơn bà Phan Thị Kh vắng mặt không lý do.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và nội dung giải quyết vụ án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thƣ ký phiên tòa trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án và tại phiên tòa xét xử đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục đƣợc pháp luật quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành đúng pháp luật tố tụng, bị đơn vắng mặt không có lý do.
Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ vào hồ sơ vụ án, các tài liệu, chứng cứ đã đƣợc Hội đồng xét xử xem xét và kết quả tranh luận của những ngƣời tham gia tố tụng tại phiên tòa, nhận thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã đƣợc thẩm tra tại phiên Tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Căn cứ đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20161230 -0003498 ngày 29/12/2016 đƣợc ký kết giữa Ngân hàng thƣơng mại cổ phần V với bà Phan Thị Kh, quan hệ pháp luật trong vụ án đƣợc xác định là tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản (tín dụng) theo quy định tại Khoản 3 Điều 26 bộ luật Tố tụng dân sự. Bà Phan Thị Kh có đăng ký hộ khẩu thƣờng trú tại khu phố Nguyễn Trãi, phƣờng Lái Thiêu, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Thuận An theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tồ tụng dân sự.
Bị đơn bà Kh đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ theo đúng quy định tại các Điều 177, 179 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nhƣng không tới tham dự phiên tòa. Do vậy, Toà án tiến hành xét xử vắng mặt bà Kh theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền còn nợ là 96.790.161đ, gồm nợ gốc là 41.166.179đ và tiền lãi tạm tính đến ngày 18/9/2019 là 55.623.982đ theo hợp đồng tín dụng ký kết giữa hai bên. Chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20161230 -0003498 ngày 29/12/2016 đƣợc ký kết giữa nguyên đơn và bị đơn; lịch trả nợ có chữ ký xác nhận của bà Kh.
Bị đơn bà Phan Thị Kh đã đƣợc Toà án triệu tập hợp lệ nhƣng vẫn không đến Toà án, xem nhƣ bị đơn đã từ bỏ quyền chứng minh đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Xét thấy, theo nội dung hợp đồng ký kết ngày 29/12/2016 và tại lịch trả nợ ký ngày 05/01/2017 bà Kh có ký xác nhận lịch trả nợ và lãi của số tiền vay. Sau khi vay tiền, tính đến ngày 30/8/2018 bà Kh đã thanh toán cho Ngân hàng đƣợc 17.818.677đ (trong đó nợ gốc là 6.083.821đ và tiền lãi 11.734.856đ), từ ngày 1/9/2018 bà Kh không thanh toán nữa. Vì vậy, Ngân hàng V khởi kiện yêu cầu bà Kh trả số tiền nêu trên là có căn cứ.
Do giao dịch dân sự đã thực hiện vào tháng 12/2016 nên cần áp dụng Bộ luật Dân sự năm 2005 để giải quyết theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 688 Bộ luật Dân sự 2015.
Từ phân tích trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện kiện của nguyên đơn Ngân hàng thƣơng mại cổ phần V đối với bị đơn bà Phan Thị Kh về việc tranh chấp về hợp đồng tín dụng, buộc bà Kh phải thanh toán cho Ngân hàng thƣơng mại cổ phần V tổng số tiền là 96.790.161đ, gồm nợ gốc là 41.166.179đ và tiền lãi tính đến ngày 18/9/2019 là 55.623.982đ.
Tiền lãi đƣợc tiếp tục tính kể từ ngày 19/9/2019 theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 20161230 -0003498 ngày 29/12/2016 cho đến khi bà Khá trả xong các khoản nợ.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa về nội dung vụ án là phù hợp quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật; trả lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Khoản 3 Điều 26; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39; Điều 147; Khoản 1 Điều 227; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Các Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thƣơng mại cổ phần V về việc tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản với bị đơn bà Phan Thị Kh.
Buộc bà Phan Thị Kh có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng thƣơng mại cổ phần V số tiền 96.790.161đ gồm nợ gốc là 41.166.179đ và tiền lãi tính đến ngày 18/9/2019 là 55.623.982đ.
Tiền lãi đƣợc tiếp tục tính kể từ ngày 19/9/2019 theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 20161230 - 0003498 ngày 29/12/2016 cho đến khi bà Khá trả xong các khoản nợ.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Khá phải chịu 4.839.508 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho Ngân hàng thƣơng mại cổ phần V 2.064.953đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0035299 ngày 22/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc tống đạt hợp lệ.
Trƣờng hợp quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2, Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thị xã Thuận An; - Chi cục THADS thị xã Thuận An; - Chánh án (để báo cáo); - Các đƣơng sự; - Lƣu HS, AV. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Anh Thư |