- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 161 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BUÔN HỒ TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 33/2019/DS- ST Ngày 14/ 10/2019 V/v: Tranh chấp Hợp đồng mua bán tài sản |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BUÔN HỒ, TỈNH ĐẮK LẮK
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Minh Chức.
Các Hội thẩm nhân dân: ng H Văn H nh và bà Nguy n Thị Qu nh Hải.
Thư ký phiên tòa: Ông Nguỵ Thế Xuân – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Buôn H , tỉnh Đắk Lắk.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa: ng Nguy n Văn Toản – Kiểm sát viên.
Ngày 14/10/2019, t i Phòng xét xử, trụ sở Toà án nhân dân thị xã Buôn H , tỉnh Đắk Lắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 35/2019/TLST-DS ngày 05 tháng 3 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 24/2019/QĐXXST-DS ngày 17/7/2019, quyết định hoãn phiên tòa số 26/2019/QĐST-DS ngày 09/8/2019, quyết định t m ngừng phiên toà số 08/2019/QDDS-ST ngày 04/9/2019 và thông báo mở phiên toà số 05/TB-TA, ngày 26/9/2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguy n Thị D. Địa chỉ: Thôn X, xã P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Có mặt.
- Bị đơn: Bà Võ Thị Bích T Địa chỉ: Số 80 đường N, tổ dân phố Y, phường A, thị xã B, tỉnh Đăk Lăk. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Thị D trình bày: Do quan hệ quen biết nên vào ngày 25/6/2017 bà Võ Thị Bích T có mua nợ phân bón của tôi số tiền là 19.500.000 đ ng (Mười chín triệu năm trăm nghìn đ ng chẵn). Thời h n trả nợ là vào ngày 25/9/2017, nhưng đến nay bà T không thực hiện việc trả nợ cho tôi. Vì vậy tôi làm đơn khởi kiện yêu cầu bà T phải trả nợ cho tôi số tiền mua phân bón là 19.500.000 đ ng. Tôi không yêu cầu tính lãi suất.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Buôn Hồ phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký, nguyên đơn kể từ khi thụ lý vụ án cho đến t i phiên tòa đã tuân thủ đúng trình tự, thủ tục và các quy định của pháp luật Tố tụng dân sự, còn đối v i bị đơn mặc d đã được toà án triệu tập hợp lệ nhưng không có mặt nên phải chịu hậu quả pháp lý của việc toà án xét xử vắng mặt theo quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà D là có căn cứ, nên buộc bị đơn bà T phải trả cho bà D số tiền 19.500.000 đ ng là ph hợp v i các quy định của pháp luật.
T i phiên toà nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu, ý kiến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ án được thẩm tra t i phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là quan hệ pháp luật tranh chấp về “Tranh chấp hợp đ ng mua bán tài sản” theo quy định t i khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự và tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Buôn H theo quy định t i điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về trình tự thủ tục tố tụng: Hội đ ng xét xử xét thấy quá trình giải quyết vụ án bị đơn đã nhận thông báo thụ lý vụ án, được triệu tập hợp lệ nhiều lần để tham gia tố tụng nhưng vắng mặt không có lý do nên không thể công khai chứng cứ, tiến hành đối chất, hoà giải và xét xử được theo quy định t i Điều 205, Điều 207, Điều 208 BLTTDS, Việc bà T coá tình troán traùnh, khoâng ñeán toøa aùn ñeå giaûi quyeát vuï kieän laø töï mình töôùc ñi cuûa mình quyeàn ñöôïc phaùp luaät baûo veä quyeàn, lôïi ích hôïp phaùp cuûa coâng daân. Vì vaäy bà T phaûi gaùnh chòu haäu quaû baát lôïi veà maët phaùp lyù cuûa vieäc Toøa aùn giaûi quyeát vắng mặt bị đñơn, treân cô sôû chöùng cöù maø nguyeân ñôn cung caáp theo quy định t i khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu của nguyên đơn, Hội đ ng xét xử xét thấy: Do quan hệ quen biết nên vào ngày 25/6/2017 bà Nguy n Thị D chủ đ i lý phân bón Đ i Lục có bán cho bà Võ Thị Bích T 50 bao phân lo i 15-15-15 v i giá tiền 390.000đ ng/bao thành tiền 19.500.000đ ng (Mười chín triệu năm trăm nghìn đ ng chẵn). Thời h n trả tiền sau 03 tháng là vào ngày 25/9/2017, khi mua bán hai bên có viết giấy biên nhận có chữ ký của bà Võ Thị Bích T. Tuy nhiên, đến hẹn bà T không chịu trả tiền mặc d đã được bà D nhiều lần yêu cầu. Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn đã được Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhiều lần đến Tòa án giải quyết nhưng vẫn không đến để tham gia tố tụng.
Theo yêu cầu của nguyên đơn, Tòa án đã trưng cầu giám định chữ viết và chữ ký của bà Võ Thị Bích T trong giấy mua hàng đề ngày 25/6/2017. T i Kết luận giám định số 92/PC09 ngày 18 tháng 9 năm 2019 của Phòng Kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Đắk Lắk kết luận:
Chữ ký, chữ viết mang tên Võ Thị Bích T trong giấy xác nhận nợ ngày 25/6/2017 trong tài liệu cần giám định ký hiệu A1 so v i chữ viết, chữ ký đứng tên Võ Thị Bích T trong các biên bản giao nhận do toà án tống đ t cho bà T trong các tài liệu mẫu so sánh ký hiệu M1, M2 là do cùng một ngƣời ký và viết ra.
Như vậy việc bà D khởi kiện yêu cầu bà T phải trả 19.500.000đ ng tiền mua phân cho bà D là có căn cứ.
Từ các phân tích trên, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên đương sự c ng như làm lành m nh hoá các quan hệ dân sự trong đời sống xã hội, nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà D, buộc bà T phải có ngh a vụ trả cho bà D số tiền 19.500.000đ ng, là ph hợp v i Điều 430; Điều 433; Điều 440 Bộ luật Dân sự.
Về chi phí giám định: Quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã yêu cầu trưng cầu giám định chữ viết, chữ ký của bà T. Bà D đã nộp tiền t m ứng chi phí giám định và đã chi phí cho việc giám định hết 5.440.000 đ ng. Kết quả giám định kết luận chứng minh yêu cầu của bà D là có căn cứ nên bà T phải chịu 5.440.000 đ ng tiền chi phí giám định. Hoàn trả l i cho bà D số tiền t m ứng chi phí giám định là 5.440.000 đ ng sau khi thu được từ bà Thuỷ là ph hợp v i các Điều 161, 162 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận toàn bộ nên nguyên đơn bà Nguy n Thị D không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Bị đơn bà Võ Thị Bích T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144; Điều 147; Điều 161; Điều 162; Điều 205, Điều 207, Điều 208, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Điều 430; Điều 433; Điều 440 của Bộ luật Dân sự;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1.Chấp nhận yêu cầu của bà Nguy n Thị D, buộc bà Võ Thị Bích T, phải trả cho bà D số tiền 19.500.000đ ng (Mười chín triệu năm trăm nghìn đ ng chẵn).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định t i Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
2. Về chi phí giám định: Bà T phải chịu 5.440.000 đ ng tiền chi phi giám định. Hoàn trả l i cho bà D số tiền t m ứng chi phí giám định là 5.440.000 đ ng sau khi thu được từ bà T.
Về án phí: Bà Võ Thị Bích T phải chịu 975.000 đ ng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho bà Nguy n Thị D số tiền t m ứng án phí đã nộp là 487.500đ ng theo biên lai thu số AA/2017/0011389 ngày 05/3/2019 t i Chi cục thi hành án dân sự thị xã Buôn H , tỉnh Đắk Lắk.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo Bản án sơ thẩm trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Bị đơn có quyền kháng cáo Bản án trong thời h n 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo luật định.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận :
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Đắk Lắk;
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà
- VKSND tỉnh Đắk Lắk
(Đã ký)
- VKSND thị xã Buôn H ;
- Chi cục THA dân sự thị xã Buôn H ;
- Các đương sự;
- Lưu Văn phòng Tòa án.
Hoàng Minh Chức
THA NH V N H Đ N X T X
H THẨM NHÂN DÂN
THẨM PH N - CHỦ TO PH N TO
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND tỉnh Đắk Lắk - VKSND thị xã Buôn H ; - Chi cục THA dân sự thị xã Buôn H ; - Các đương sự; - Lưu Văn phòng Tòa án. TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BUÔN HỒ TỈNH ĐẮK LẮK B N BẢN N HỊ N Vào h i 09 giờ 10 phút ngày 14/ 10/2019. T i trụ sở TAND thị xã Buôn H . V i Hội đ ng xét xử sơ thẩm g m có: Thẩm phán – Chủ to phiên toà: ng Hoàng Minh Chức. Các Hội thẩm nhân dân: ng H Văn H nh và bà Nguy n Thị Qu nh Hải về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”, giữa: - Nguyên đơn: Bà Nguy n Thị Dung. Địa chỉ: Thôn 14, xã Pơng Đrang, huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk. - Bị đơn: Bà Võ Thị Bích Thủy Địa chỉ: Số 80 Nguy n Tất Thành, tổ dân phố 7, phường An Bình, thị xã Buôn H , tỉnh Đăk Lăk. phiên toà, các quy định của pháp luật. Hội đ ng xét xử biểu quyết, quyết định các vấn đề sau: quả biểu quyết: 3 3. 2. Về căn cứ pháp luật áp dụng: Điều 144; Điều 147; Điều 161; Điều 162; Điều 205, Điều 207, Điều 208, Điều 229 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 430; Điều 433; Điều 440 của Bộ luật Dân sự; Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Kết quả biểu quyết: 3/3. 3. Các quyết định: trả cho bà Dung số tiền 19.500.000đ ng (Mười chín triệu năm trăm nghìn đ ng chẵn). hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định t i Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự. Hoàn trả l i cho bà Dung số tiền t m ứng chi phí giám định là 5.440.000 đ ng sau khi thu được từ bà Thuỷ. Kết quả biểu quyết: 3/3. theo biên lai thu số AA/2017/0011389 ngày 05/3/2019 t i Chi cục thi hành án dân sự thị xã Buôn H , tỉnh Đắk Lắk. Kết quả biểu quyết: 3/3. ngaøy tuyeân aùn sô thaåm; đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời h n 15 kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo luật định. sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Kết quả biểu quyết các vấn đề trên 3/3, không có ý kiến khác. nghị án. và ký tên dư i đây. THA NH V N H Đ N X T X | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà Hoàng Minh Chức CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Tiến hành nghị án vụ án thụ lý số: 35/2019/TLST-DS ngày 05 tháng 3 năm 2019 Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét t i phiên toà, kết quả tranh tụng t i H Đ N X T X THẢO LU N, B U QU T, QU T ĐỊNH C C VẤN Đ CỦA V N NH SAU Sau khi thảo luận, phân tích đánh giá các tài liệu chứng cứ đã được thu thập có trong h sơ vụ án, lời trình bày của các bên đương sự, kết quả tranh tụng t i phiên toà; 1. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: “Tranh chấp Hợp đồng mua bán tài sản”. Kết Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ 1.Chấp nhận yêu cầu của bà Nguy n Thị Dung, buộc bà Võ Thị Bích Thuỷ, phải Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi 2. Về chi phí giám định: Bà Thuỷ phải chịu 5.440.000 đ ng tiền chi phi giám định. 4.Về án phí: Bà Võ Thị Bích Thuỷ phải chịu 975.000 đ ng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Nguy n Thị Dung số tiền t m ứng án phí đã nộp là 487.500đ ng Baùo cho đương sự coù quyeàn khaùng caùo aùn sô thaåm trong thời haïn 15 ngaøy keå töø Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân Nghị án kết thúc vào lúc 09 giờ 30 phút c ng ngày và đã được thông qua t i phòng Biên bản nghị án đã được đ c l i cho tất cả thành viên Hội đ ng xét xử c ng nghe THẨM PH N - CHỦ TO PH N TO |