vanban.org

Bản án 33/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hón nhân: cho ly hón giữa anh Nguyễn Cảnh Q và chị Lê Thị H .

Giấy chứng nhận kết hón quyển số 155/2010, quyển số 01 ngày 31 tháng 12 năm 2010 do UBND xã H , thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An cấp cho anh Nguyễn Cảnh Q và chị Lê Thị H khóng còn hiệu lực pháp luật. Về nuói con chung: Giao con chung Nguyễn Hồng A , sinh ngày 08/5/2011 và Nguyễn Như Hồng Ng , sinh ngày… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Cảnh Q - Lê Thị H"
  • Tòa quyết gì? Về hón nhân: cho ly hón giữa anh Nguyễn Cảnh Q và chị Lê Thị H .
  • Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hón nhân bà gia đình xử
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 33/2018/HNGĐ-ST
Ngày 08 tháng 6 năm 2018
“V/v ly hôn giữa anh Q và chị H”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: bà Phạm Thị Thúy

Các Hội thẩm nhân dân:

- bà Phạm Thị Tố Tâm

- bà Nguyễn Thị Xuân Oanh

- Thư ký phiên tòa: óng Nguyễn Quang Bình – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vinh tham gia phiên tòa: bà Hoàng Thị phương Thảo – Kiểm sát viên

Ngày 08 tháng 6 năm 2018, tại Tòa án nhân dân thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm cóng khai vụ án thụ lý số 89/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2018 về tranh chấp “Ly hón, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 48/2018/QĐXX-ST ngày 07 tháng 5 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 24/2018/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2018 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: anh Nguyễn Cảnh Q , sinh năm 1983

Đăng ký HKTT: xóm T H , xã H , thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An (cñ mặt).

Bị đơn: chị Lê Thị H , sinh năm 1984

Đăng ký HKTT: xóm T H , xã H g L , thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện đề ngày 24 tháng 01 năm 2018 và quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn - anh Nguyễn Cảnh Q trình bày: anh kết hón với chị Lê Thị H trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hón tại UBND xã H , thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An ngày 31/12/2010. Sau khi kết hón vợ chồng chung sống hạnh phúc. Mâu thuẫn phát sinh từ khoảng năm 2015 đến nay, chị H bỏ nhà ra thuê ốt sống riêng và cũng từ đñ vợ chồng sống ly thân, khóng còn quan tâm đến nhau nữa. Nguyên nhân là do tính tình khóng phù hợp, bất đồng quan điểm sống. Nay anh nhận thấy tình cảm vợ chồng khóng còn, mâu thuẫn thực sự trầm trọng và kéo dài, mục đích hón nhân khóng đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho được ly hón chị H để ổn định cuộc sống. Về con chung: vợ chồng cñ 03 con chung là Nguyễn Hồng A , sinh ngày 08/5/2011, Nguyễn Như Hồng Ng , sinh ngày 01/3/2013 và Nguyễn Hải Thùy L , sinh ngày 14/8/2014. Khi chị H ra đi cñ đưa con là Thùy L cùng đi, để hai con là Hồng A và Hồng Ng lại cho anh nuói dưỡng. Vì vậy, anh đề nghị giao con là Thùy L cho chị H trực tiếp nuói dưỡng, anh xin nuói hai con là Hồng A và Hồng N . Về tài sản anh khóng yêu cầu Tòa án giải quyết. vợ chồng khóng cñ khoản nợ chung nào.

Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm chị H vắng mặt mặc dầu đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vinh tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Nguyên đơn chấp hành đúng quy định của pháp luật, bị đơn khóng chấp hành đúng quy định của pháp luật. Về nội dung: Đề nghị áp dụng các điều 56, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hón nhân và gia đình. Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, 207, 227, 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự. Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Xử: Về Hón nhân: cho anh Nguyễn Cảnh Q được ly hón chị Lê Thị H .Về nuói con chung: Giao cháu Nguyễn Hồng A , sinh ngày 08/5/2011, Nguyễn Như Hồng Ng , sinh ngày 01/3/2013 cho anh Q trực tiếp nuói dưỡng. Giao cháu Nguyễn Hải Thùy L , sinh ngày 14/8/2014 cho chị H trực tiếp nuói dưỡng. Về tài sản: anh Q khóng yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị H vắng mặt nên cần tách phần tài sản ra giải quyết bằng một vụ án dân sự khác khi đương sự cñ yêu cầu.Về án phí: anh Nguyễn Cảnh Q phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về tố tụng:

Về thẩm quyền: anh Nguyễn Cảnh Q khởi kiện xin ly hón chị Lê Thị H , cư trú tại xã Hưng Lộc, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Vì vậy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Việc vắng mặt của bị đơn: Ngày 26/01/2018, Tòa án nhân dân thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An thụ lý vụ án hón nhân và gia đình giữa nguyên đơn anh Nguyễn Cảnh Q và bị đơn anh chị Lê Thị H . Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt các thóng báo và triệu tập chị H đến làm việc nhiều lần nhưng tại các buổi làm việc chị H khóng cñ mặt. Vì vậy, vụ án khóng tiến hành hòa giải được, thuộc trường hợp quy định tại Điều 207 của Bộ luật tố tụng dân sự. Sau khi ban hành Quyết định đưa vụ án ra xét xử Tòa án cũng đã tống đạt cho chị H . Tại phiên tòa được mở lần thứ nhất vào ngày 24/5/2018, chị H vắng mặt nên Tòa án đã hoãn phiên tòa. Vụ án được đưa ra xét xử lần thứ hai nhưng chị H vẫn khóng cñ mặt. Vì vậy, Tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt chị H là phù hợp với quy định tại Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án.

Về hón nhân: anh Nguyễn Cảnh Q kết hón với chị Lê Thị H trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hón tại UBND xã H L thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An ngày 31 tháng 12 năm 2010. Vì vậy, quan hệ hón nhân giữa anh Quý và chị H là hợp pháp nên được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.

Xét quá trình chung sống giữa anh Q và chị H thấy rằng: Sau khi kết hón cuộc sống vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc, mâu thuẫn bắt đầu xảy ra từ khoảng năm 2015. Nguyên nhân là do tính tình khóng phù hợp, bất đồng quan điểm sống nên từ năm 2015 đến nay vợ chồng sống ly thân, chị H ra thuê ốt sống riềng và cũng từ đñ vợ chồng khóng còn quan tâm đến nhau nữa. Mặt khác bản thân anh Q khóng còn tình cảm với chị H . Như vậy, cñ thể khẳng định cuộc hón nhân giữa anh Q và chị H trên thực tế khóng còn tồn tại một thời gian dài, chứng tỏ chị H và anh Q khóng tìm thấy hạnh phúc trong việc sống chung, mục đích hón nhân khóng đạt được nên cần căn cứ Điều 56 Luật Hón nhân bà gia đình xử cho an Q được ly hón chị H .

Về nuói con chung: anh Nguyễn Cảnh Q và chị Lê Thị H có 03 con chung là Nguyễn Hồng A , sinh ngày 08/5/2011, Nguyễn Như Hồng N , sinh ngày 01/3/2013 và Nguyễn Hải Thùy L , sinh ngày 14/8/2014. Chị H ra sống riêng mang theo con là Thùy L theo cùng, để lại hai con là Hồng A và Hồng Ng cho anh Q trực tiếp nuói dưỡng hơn 04 năm nay. Vì vậy, nay vợ chồng ly hôn cần chấp nhận yêu cầu của anh Q là giao hai con Hồng A và Hồng N cho anh Q trực tiếp nuói dưỡng. Giao con Thùy L cho chị H trực tiếp nuói dưỡng. Anh Q khóng yêu cầu chị H cấp dưỡng tiền nuói con, chị H vắng mặt nên các đương sự cñ quyền yêu cầu Tòa án giải quyết về vấn đề cấp dưỡng nuói con bằng một vụ án khác.

Về tài sản: anh Q khóng yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị H vắng mặt nên Hội đồng xét xử khóng xem xét giải quyết vấn đề tài sản trong vụ án này mà cần tách ra giải quyết bằng một vụ án dân sự khác khi đương sự cñ yêu cầu.

Về án phí: anh Nguyễn Cảnh Q phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng khoản 1 Điều 51, Điều 56, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hón nhân và gia đình. Khoản 1 Điều 28, Điều 147, 207, 227, 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBNVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Về hón nhân: cho ly hón giữa anh Nguyễn Cảnh Q và chị Lê Thị H .

Giấy chứng nhận kết hón quyển số 155/2010, quyển số 01 ngày 31 tháng 12 năm 2010 do UBND xã H , thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An cấp cho anh Nguyễn Cảnh Q và chị Lê Thị H khóng còn hiệu lực pháp luật.

2. Về nuói con chung: Giao con chung Nguyễn Hồng A , sinh ngày 08/5/2011 và Nguyễn Như Hồng Ng , sinh ngày 01/3/2013 cho anh Nguyễn Cảnh Q trực tiếp nuói dưỡng. Giao con chung Nguyễn Hải Thùy L , sinh ngày 14/8/2014 cho chị Lê Thị H trực tiếp nuói dưỡng. Anh Q không yêu cầu chị H cấp dưỡng tiền nuói con, chị H vắng mặt nên các đương sự cñ quyền yêu cầu Tòa án giải quyết về vấn đề cấp dưỡng nuói con bằng một vụ án khác.

Sau khi ly hón, người khóng trực tiếp nuói con cñ quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà khóng ai được cản trở.

Trường hợp cñ yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hón nhân và gia đình, Tòa án cñ thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuói con.

3. Về tài sản: anh Nguyễn Cảnh Q khóng yêu cầu Tòa án giải quyết, chị Lê Thị H vắng mặt nên cần tách phần tài sản ra giải quyết bằng một vụ án dân sự khác khi đương sự cñ yêu cầu.

4. Về án phí: anh Nguyễn Cảnh Q phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ tiền tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai số 0002082 ngày 24 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi ành án dân sự thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

5. Án xử cóng khai, cñ mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn.

Nguyên đơn cñ quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Bị đơn cñ quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ