vanban.org

Bản án 33/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1 - Về hôn nh n: Cho chị Trần Thị M đ ợc ly hôn với anh Nguyễn H ng T.

- Về con chung: Giao 02 con chung là Nguyễn Thị Ngọc Tuyền- sinh ngày 18/4/2012 và Nguyễn Thị H ơng Duyên- sinh ngày 07/8/2014 cho chị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục sau hi ly hôn. Chị M hông yêu cầu anh T cấp d ỡng nuôi con nên tạm thời miễn cho anh Thịnh nghĩa vụ cấp d ỡng n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1 - Về hôn nh n: Cho chị Trần Thị M đ ợc ly hôn với anh Nguyễn H ng T.
  • Căn cứ chính? Điều 19 Luật Hôn nh n và Gia đình; Điều 220 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỊNH QUÁN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG NAI
Bản án số: 33/2018/HNGĐ-ST
Ngày 07-5-2018
“V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Kha

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Sẩm Dắt Phắn

Ông Phạm Văn Sơn

-Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thành- Th

Tòa án nh n d n huy n Định uán.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Định Quán tham gia phiên tòa: Ông Trần Văn Lu n- Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 5 năm 2018 tại trụ sở TAND huy n Định uán, xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số 150/2018/TLST- HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2018 về vi c “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 38/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2018 giữa các đ ơng sự:

-Nguyên đơn: Chị Trần Thị M - sinh năm 1983

HKTT: ấp 4, xã La Ngà, huy n Định uán, Đồng Nai.

-Bị đơn:

Anh Nguyễn Hưng T - sinh năm 1987

HKTT: ấp 4, xã La Ngà, huy n Định uán, Đồng Nai.

(Chị Mai có mặt, anh Thịnh vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn chị Trần Thị Mai trình bày:

Về quan h hôn nh n: Chị và anh Nguyễn H ng T tự nguy n chung sống vào năm 2008 và ết hôn với nhau vào năm 2009, có đăng

ết hôn tại UBND xã La Ngà và đã đ ợc cấp Giấy chứng nhận ết hôn ngày 10/4/2009. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc đến năm 2011 thì phát sinh m u thuẫn. Nguyễn nh n là do tính tình cách sống hông còn phù hợp, th ờng xuyên bất hòa cãi vã, xô xát lẫn nhau. Chị đã có lần báo với ban ấp can thi p hòa giải. Từ tháng 3/2017 chị và anh T đã chính thức ly th n, đời sống chung của vợ chồng chấm dứt, hông còn quan t m chăm sóc lẫn nhau. Nay chị nh n thấy tình cảm vợ chồng đã hoàn toàn phai nhạt, hông còn hả năng hàn gắn đoàn tụ đ ợc nữa nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị đ ợc ly hôn với anh Nguyễn H ng T.

Về con chung: Chị và anh T có 02 con chung ch a thành niên là Nguyễn Thị Ngọc Tuyền- sinh ngày 18/4/2012 và Nguyễn Thị H ơng Duyên- sinh ngày 07/8/2014. Chị yêu cầu trực tiếp nuôi d ỡng cả 2 con chung sau hi ly hôn và chị hông yêu cầu anh Thịnh cấp d ỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Chị và anh T hông có tài sản chung nên chị hông yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Chị và anh T hông có nợ ai nên chị hông yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Nguyễn H ng T đề nghị giải quyết vụ án vắng mặt và đã có lời khai nh sau:

Về quan h hôn nh n: Anh và chị Trần Thị M chung sống vào năm 2008 và ết hôn với nhau vào năm 2009 là hoàn toàn tự nguy n, có đăng

ết hôn tại UBND xã La Ngà và đã đ ợc cấp Giấy chứng nhận ết hôn ngày 10/4/2009. Trong quá trình chung sống vợ chồng đã phát sinh nhiều m u thuẫn nên tình cảm đã dần phai nhạt và đã sống ly th n với nhau. Nay chị M yêu cầu ly hôn với anh thì anh đồng ly hôn.

Về con chung: Anh và chị M có 02 con chung ch a thành niên là Nguyễn Thị Ngọc Tuyền- sinh ngày 18/4/2012 và Nguyễn Thị H ơng Duyên- sinh ngày 07/8/2014. Anh đồng giao cả 2 con chung cho chị M trực tiếp nuôi d ỡng sau hi ly hôn và anh hông cấp d ỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Anh và chị M hông có tài sản chung nên anh hông yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh và chị M hông có nợ ai nên anh hông yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra anh Thịnh đề nghị Tòa án giải quyết vụ án vắng mặt anh Thịnh.

Phát biểu của Kiểm sát viên về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình gi i quy t vụ án và phát biểu ý ki n về việc gi i quy t vụ án:Phát biểu của Kiểm sát viên về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình gi i quy t vụ án và phát biểu ý ki n về việc gi i quy t vụ án:

Thẩm phán đã tiến hành đầy đủ các hoạt động tố tụng về xác định quan h pháp luật, t cách tham gia tố tụng của đ ơng sự, thẩm quyền giải quyết của Tòa án, thời hạn chuẩn bị xét xử, thời hạn chuyển hồ sơ cho Vi n iểm sát nghiên cứu theo thẩm quyền, thủ tục gửi, cấp và tống đạt các văn bản tố tụng cho Vi n iểm sát và ng ời tham gia tố tụng tất cả đều đúng quy định của pháp luật. Hội đồng xét xử đã thực hi n đúng và đầy đủ các phần của phiên tòa sơ thẩm, phần thủ tục bắt đầu phiên tòa, phần tranh tụng tại phiên tòa. Th

phiên tòa thực hi n đúng và đầy đủ nhi m vụ, quyền hạn theo luật định. Nguyên đơn đã thực hi n đầy đủ các quyền và nghĩa vụ tố tụng. Bị đơn ch a thực hi n đầy đủ các nguyền và nghĩa vụ tố tụng.

Về vi c giải quyết vụ án: uan h hôn nh n của chị M và anh T là hợp pháp. Vợ chồng đã có nhiều m u thuẫn hông thể hàn gắn đ ợc, đời sống chung đã chấm dứt. Căn cứ Điều 19, 56 Luật Hôn nh n gia đình thì mục đích hôn nh n của vợ chồng anh Thịnh chị Mai đã hông đạt đ ợc nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị M, cho chị M đ ợc ly hôn với anh T. Về 02 con chung ch a thành niên là Nguyễn Thị Ngọc Tuyền- sinh ngày 18/4/2012 và Nguyễn Thị H ơng Duyên- sinh ngày 07/8/2014 căn cứ Điều 81, 82 Luật Hôn nh n và gia đình giao cho chị M đ ợc trực tiếp nuôi d ỡng. Tạm thời miễn cho anh T nghĩa vụ cấp d ỡng nuôi con. Tài sản chung, nợ chung hông xem xét giải quyết. Về án phí: Chị M phải chịu án phí theo quy định của pháp luật. Những iến nghị là hông có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Nguyễn H ng Thịnh có đơn đề nghị vắng mặt. Căn cứ hoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn.

Về quan h hôn nh n: Chị Trần Thị M và anh Nguyễn H ng T có đăng

ết hôn tại UBND xã La Ngà và đã đ ợc cấp giấy chứng nhận ết hôn ngày 10/4/2009. Nh vậy hôn nh n của chị M và anh T đ ợc công nhận là hôn nh n hợp pháp. ua các tài li u chứng cứ thu thập đ ợc có trong hồ sơ vụ án thể hi n vợ chồng chị M anh T đã có nhiều m u thuẫn hông hàn gắn đ ợc, gia đình mất đi hạnh phúc nguyên nh n là do hông hòa hợp trong tính tình cách sống và đã sống ly th n từ tháng 3/2017 đến nay. Căn cứ Điều 19 Luật Hôn nh n và Gia đình, xét thấy chị M anh T hông còn sống chung với nhau từ tháng 3 năm 2017 cho đến nay, đời sống chung vợ chồng đã chấm dứt, vợ chồng hông còn th ơng yêu, tôn trọng, quan t m, chăm sóc, giúp đỡ nhau, mục đích hôn nh n hông đạt đ ợc nên yêu cầu xin ly hôn của chị M là có cơ sở. Chị M vẫn giữ nguyên yêu cầu hởi i n xin ly hôn. Anh T cũng đồng ly hôn với chị M và đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt nên Tòa án hông thể tiến hành hòa giải đoàn tụ cho các đ ơng sự đ ợc. Do đó chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Mai. Cho chị M đ ợc ly hôn với anh T.

Về con chung: Chị Trần Thị M và anh Nguyễn H ng T có 02 con chung ch a thành niên là Nguyễn Thị Ngọc Tuyền- sinh ngày 18/4/2012 và Nguyễn Thị H ơng Duyên- sinh ngày 07/8/2014. Chị M yêu cầu trực tiếp nuôi d ỡng cả 2 con chung sau hi ly hôn và chị hông yêu cầu anh T cấp d ỡng nuôi con. Anh T đồng với yêu cầu của chị M và hông có iến gì hác.

Luật Hôn nh n và Gia đình quy định: Vi c giao con chung cho một bên trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục sau hi ly hôn là căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của ng ời con. Xét thấy 02 con chung ch a thành niên của chị M anh T đang đ ợc chị Mai chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục tốt. Chị M có nghề nghi p ổn định, có thu nhập hàng tháng và hông vi phạm pháp luật. Xét yêu cầu về nuôi con của chị M là hợp l , phù hợp với điều i n thực tế của các bên. Vì vậy chấp nhận yêu cầu của chị M về nuôi con, giao con chung cho chị Mai trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục sau hi ly hôn. Chị M hông yêu cầu anh T cấp d ỡng nuôi con nên tạm thời miễn cho anh Thịnh nghĩa vụ cấp d ỡng nuôi con. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung hông ai đ ợc cản trở. Vì quyền lợi của con chung, chị M anh T có quyền yêu cầu thay đổi vi c nuôi con và cấp d ỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung: Tòa án hông xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Tòa án hông xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị M phải chịu 300.000 đồng án phí DSST về ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 1 Điều 28; Điều 68; hoản 1, Điều 228; Điều 220, 266 Bộ luật tố tụng d n sự.

Áp dụng Điều 51, hoản 1 Điều 53, Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nh n và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTV H ngày 30/12/2016 về án phí, l phí Tòa án;

Tuyên xử:

1 - Về hôn nh n: Cho chị Trần Thị M đ ợc ly hôn với anh Nguyễn H ng T.

2)- Về con chung: Giao 02 con chung là Nguyễn Thị Ngọc Tuyền- sinh ngày 18/4/2012 và Nguyễn Thị H ơng Duyên- sinh ngày 07/8/2014 cho chị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục sau hi ly hôn. Chị M hông yêu cầu anh T cấp d ỡng nuôi con nên tạm thời miễn cho anh Thịnh nghĩa vụ cấp d ỡng nuôi con. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung hông ai đ ợc cản trở. Vì quyền lợi của con chung, chị M anh T có quyền yêu cầu thay đổi vi c nuôi con và cấp d ỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

3)- Về tài sản chung: Tòa án hông xem xét giải quyết.

4)- Về nợ chung: Tòa án hông xem xét giải quyết.

5 - Về án phí: Chị Trần Thị M phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng án phí DSST về ly hôn. Số tiền 300.000đ tạm ứng án phí chị M đã nộp ngày 30/3/2018 theo biên lai số 004812 của Chi cục thi hành án d n sự huy n Định uán t nh Đồng Nai chuyển thành án phí. Chị M đã nộp đủ án phí.

Án xử công hai có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Báo cho nguyên đơn có quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án. Báo cho bị đơn có quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc ể từ ngày bản án đ ợc niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng d n sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ