vanban.org

Bản án 33/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đoàn Sơn, Hồ Thị Cẩm Tiên"
  • Căn cứ chính? Điều 09 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!CHÂU!THÀNH!
TỈNH!LONG!AN!
!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 33/2018/HNGĐ-ST
Ngày : 12-7-2018
V/V Ly hôn giữa ông S và bà T,
nuôi con chung.

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!CHÂU!THÀNH!TỈNH!LONG!AN!

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Bảo Trí!

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Đặng Văn Bé

Ông Lê Quốc Tiết

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Hồng- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành.

Ngày 12 tháng 7 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 90/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2018 về việc “Ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 33/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2018, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đoàn S. Địa chỉ: đường A, khu phố 8, phường B, thành phố A, tỉnh Long An.

Bị đơn: Bà Hồ Thị Cẩm T.!Địa chỉ: Ấp 4, xã C, huyện T, tỉnh Long An.

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

Tại đơn khởi kiện đề ngày 11 tháng 4 năm 2018 và trong quá trình xét xử, ông Nguyễn Đoàn S là nguyên đơn trình bày:

Ông và bà Hồ Thị Cẩm T chung sống từ năm 2014, có đăng ký kết hôn theo quy định vào năm 2016. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc được thời gian khoảng 02 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do tính tình không hợp nhau. Ông và bà T không chung sống với nhau từ năm 2016 cho đến nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể tiếp tục chung sống có hạnh phúc nên ông yêu cầu được ly hôn với bà T.

Về nuôi con chung: Vợ chồng có hai con chung tên Nguyễn Tiến Hậu và Nguyễn Tiến Phúc, cùng sinh ngày 12/6/2014. Hiện do ông nuôi dưỡng, khi ly hôn ông yêu cầu nuôi con chung, bà T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bà Hồ Thị Cẩm T là bị đơn vắng mặt không có lý do.

Tại phiên toà ông S không cung cấp thêm tài liệu chứng cứ, cũng như không yêu cầu đưa thêm người tham gia tố tụng khác và không có yêu cầu gì khác.

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

!

Căn cứ vào tài liệu chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định.

[1]. Về tố tụng: Ông S yêu cầu ly hôn với bà T, Hội đồng xét xử nhận thấy thuộc quy định tại các điều 28, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án. Bà Hồ Thị Cẩm T là bị đơn đã được Tòa án tống đạt hợp lệ văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Tòa án căn cứ vào các điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt bà T.

[2]. Về quan hệ hôn nhân: Hội đồng xét xử xét thấy hôn nhân giữa ông S và bà T có đăng ký kết hôn nên được xem là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 09 Luật hôn nhân và gia đình.

[3]. Xét thấy tại phiên hòa giải và tại phiên tòa ông S cương quyết yêu cầu ly hôn với bà T, Hội đồng xét xử xét thấy tình nghĩa vợ chồng giữa ông S và bà T không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, ông S yêu cầu ly hôn với bà T, bà T không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng (vắng mặt không có lý do) điều đó chứng tỏ bà T cũng không còn quan tâm gì đối với cuộc sống hôn nhân của chính mình theo quy định tại Điều 19, 53 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn giữa ông S đối với bà T.

[4]. Về nuôi con chung: Vợ chồng có hai con chung tên Nguyễn Tiến Hậu và Nguyễn Tiến Phúc, cùng sinh ngày 12/6/2014. Ông S yêu cầu nuôi hai con chung, bà T không phải cấp dưỡng nuôi con và hai con chung hiện do ông S trực tiếp nuôi dưỡng, nên xét cần giao hai con chung cho ông S nuôi dưỡng là phù hợp với Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

[5]. Về tài sản chung: có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[6]. Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[7]. Về án phí: Ông S phải chịu án phí sơ thẩm là 300.000 đồng theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT!ĐỊNH:!

- Căn cứ các điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; các điều 09, 19, 53, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ông Nguyễn Đoàn S ly hôn với bà Hồ Thị Cẩm T.

2. Về nuôi con chung: Giao hai con chung tên Nguyễn Tiến Hậu và Nguyễn Tiến Phúc, cùng sinh ngày 12/6/2014 cho ông S trực tiếp nuôi dưỡng (hiện do ông S nuôi dưỡng), bà T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Không ai được lợi dụng việc thăm nom con hoặc việc trực tiếp nuôi con để cản trở việc nuôi con hoặc việc thăm nom con, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của bên còn lại. Vì lợi ích của con chung, các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định.

3. Về án phí: Ông S phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí mà ông S đã nộp theo biên lai thu số 0002186 ngày 24 tháng 4 năm 2018 của Cơ quan Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Long An.

4. Về kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ