vanban.org

Bản án 33/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 27/04/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 344, 345, 357, 463, 468 và Điều

688 của Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Tuyên xử: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa NHTMCPSGT với anh Nguyễn Hoàng Tr"
  • Tòa quyết gì? của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 344, 345, 357, 463, 468 và Điều
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2018/DS-ST

Ngày: 27/04/2018

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Mười. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Bé Em. 2. Bà Dương Thị Thanh Thúy. Thư ký phiên tòa: Ông Phan Trung Tín -Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Ngày 27 tháng 4 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự đã thụ lý số: 17/2018/TLST-DS, ngày 18 tháng 01 năm 2018, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 46 /2018/QĐXXST-DS, ngày 11 tháng 4 năm 2018 giữa: 1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn TT; Địa chỉ: NKKN, phường T, QM, Thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D- Chức vụ: Tổng Giám đốc; Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền ký đơn khởi kiện ông Nguyễn Hoàng Ch - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần TT, chi nhánh Bến Tre, theo văn bản ủy quyền ngày 14/12/2017; Địa chỉ số: PK, thành phố Bến Tre, theo văn bản ủy quyền ngày 24/4/2017; Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền tham gia tố tụng ông Nguyễn Bảo Th - Chuyên viên quản lý nợ; Địa chỉ số: p PK, thành phố BT, theo văn bản ủy quyền ngày 28/02/2018; 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng Trung, sinh năm 1990; Địa chỉ: xã PH, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. Ông Th có mặt, anh Tr vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 05/01/2018; quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn NHTMCP SG TT là ông Nguyễn Bảo Th trình bày: Nguyên trước đây vào ngày 19/8/2014, Ngân hàng có cho anh Nguyễn Hoàng Tr đăng ký sử dụng thẻ tín dụng nội địa gia đình, hạn mức tín dụng đề nghị cấp là 20.000.000đồng; mục đích tiêu dùng, lãi suất 2,5%/tháng; dư nợ thẻ tín dụng đến 26/4/2018 là 32.631.268đồng. Trong đó nợ gốc: 18.280.840đồng;

lãi trong hạn là 9.597.441đồng; lãi quá hạn 4.572.987đồng, tổng lãi là 14.350.428đồng. Anh Tr có đóng tiền gốc, lãi đến ngày 04/9/2016, từ ngày 05/9/2016 cho đến ngày 26/4/2018 anh Tr không trả gốc, lãi với số ngày là 628 ngày, lãi suất quá hạn là 1.25%/tháng, lãi suất trong hạn là 2.5%/tháng. Do anh Tr vi phạm nghĩa vụ trả gốc, lãi đã cam kết với ngân hàng là trả đúng gốc, lãi nên quyền lợi của ngân hàng bị thiệt thòi. Do vậy, mà Ngân hàng chính thức khởi kiện anh Nguyễn Hoàng Tr tại Tòa án nhân dân thành phố BT vào ngày 12/01/2018 để yêu cầu anh Nguyễn Hoàng Tr trả lại tổng số tiền tính đến ngày xét xử sơ thẩm là 32.631.268 đồng, trả một lần . Ngoài ra, anh Tr còn phải chịu lãi tiếp tục kể từ ngày 27/4/2018 cho đến khi anh Tr tất toán thẻ với Ngân hàng. Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng Tr trong suốt quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng anh vẫn vắng mặt, nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến hay yêu cầu gì của anh Nguyễn Hoàng Tr.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy: [1] Về tố tụng: Anh Nguyễn Hoàng Tr được Tòa án nhân dân thành phố BT, tỉnh Bến Tre đã triệu tập hợp lệ đến Tòa án để công bố chứng cứ và hòa giải nhiều lần nhưng chị Anh Tr không đến Tòa án theo giấy triệu tập. Tòa án đã vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt anh Tr theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. [2] Về thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn, Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT khởi kiện bị đơn anh Nguyễn Hoàng Tr , hiện tại anh Tr có đăng ký hộ khẩu thường trú tại xã PH, thành phố BT , tỉnh Bến Tre nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố BT, tỉnh Bến Tre. [3] Về quan hệ tranh chấp: Theo đơn khởi kiện ngày 31/10/2017 và tại phiên tòa người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT là ông Nguyễn Bảo Th yêu cầu bị đơn anh Nguyễn Hoàng Tr trả cho Ngân hàng tổng số tiền 32.631.268đồng( trong đó tiền gốc: 18.280.840đồng, lãi trong hạn là 9.597.441đồng, lãi quá hạn là 4.752.987đồng), được Tòa án xem xét giải quyết theo quy định tại Điều 463 của Bộ luật dân sự năm 2015. [4] Về nội dung tranh chấp: vào ngày 19/8/2014, Ngân hàng có cho anh Nguyễn Hoàng Tr đăng ký sử dụng thẻ tín dụng nội địa gia đình, hạn mức tín dụng đề nghị cấp là 20.000.000đồng; mục đích tiêu dùng, lãi suất 2,5%/tháng; dư nợ thẻ tín dụng đến 26/4/2018 là 32.631.268 đồng. Trong đó nợ gốc:18.280.840đồng; Lãi trong hạn là 9.597.441đồng; lãi quá hạn 4.752.987đồng, tổng lãi là 14.350.428đồng. Anh Tr có đóng gốc lãi đến ngày 04/9/2016, từ ngày 05/9/2016 cho đến ngày 26/4/2018 anh Tr không trả gốc, lãi với số ngày là 628 ngày. Do không thực hiện đúng nghĩa vụ đã ký kết theo các điều khoản, điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng nên toàn bộ dư nợ thẻ tín dụng của anh Tr đã chuyển sang nợ quá hạn, tính đến ngày 27/4/2018, khoản vay của anh Tr đã quá hạn với tổng số tiền của thẻ tín dụng nội địa Family là 32.631.268 đồng. Nay Ngân hàng yêu cầu một mình anh Nguyễn Hoàng Tr trả lại số tiền 32.631.268 đồng tính đến ngày xét xử sơ thẩm(ngày 27/4/2018), anh Nguyễn Hoàng Tr còn phải tiếp tục chịu lãi suất theo hợp đồng tín dụng kể từ

ngày 27/4/2018 cho đến khi trả tất nợ cho ngân hàng. Do vậy, Tòa án công nhận hợp đồng cấp tín dụng giữa Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT với anh Nguyễn Hoàng Tr là có thật và hợp pháp. [5] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP TT: Yêu cầu bị đơn anh Nguyễn Hoàng Tr trả lại tổng số tiền nợ thẻ tín dụng là 32.631.268đồng. Hội đồng xét xử nhận thấy: Căn cứ vào giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng lập ngày 19/8/2014 thì Ngân hàng có cho anh Tr vay tín chấp với số tiền 20.000.000đồng, lãi suất 2,5%/tháng, mục đích vay tiêu dùng . Do anh Tr không thực hiện đúng nghĩa vụ đóng lãi, gốc nên Ngân hảng yêu cầu anh Tr trả gốc, lãi phát sinh tính đến ngày 26/4/2018 số tiền là 32.631.268đồng là phù hợp theo quy định 463, 344 và Điều 345 Bộ luật dân sự năm 2015. Từ những phân tích trên, xét thấy có căn cứ để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP TT đối với bị đơn anh Nguyễn Hoàng Tr , buộc anh Nguyễn Hoàng Tr trả số tiền còn nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần TT là 32.631.268đồng . [6] Về lãi suất: Do các bên đương sự có thỏa thuận lãi suất trong hạn và quá hạn, cụ thể lãi suất trong hạn là 2,5% x 628 ngày = 9.582.205đồng, lãi suất quá là 1.25% x 628 ngày = 4.768.225đồng là phù hợp theo qui định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 nên được Tòa án xem xét giải quyết chấp nhận. Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử thấy có căn cứ chấp nhận yêu cầu tính lãi suất theo ngày của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT đối với bị đơn anh Nguyễn Hoàng Tr, về việc yêu cầu tính lãi suất với tổng số tiền là 14.350.428đồng. [7] Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch 5%: Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Do yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng được chấp nhận nên bị đơn anh Nguyễn Hoàng Tr phải chịu án phí là: 32.631.268đồng x 5% = 1.631.563( một triệu sáu trăm ba mươi mốt nghìn năm trăm sáu mươi ba)đồng. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 92 , khoản 3 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 273, 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 344, 345, 357, 463, 468 và Điều 688 của Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Tuyên xử: - Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn TT đối với bị đơn anh Nguyễn Hoàng Tr . Buộc anh Nguyễn Hoàng Tr có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT số tiền 32.631.268đồng ( ba mươi hai triệu sáu trăm ba mươi mốt nghìn hai trăm sáu mươi tám)đồng( trong đó tiền gốc: 18.280.840đồng, lãi trong hạn là 9.597.441đồng, lãi quá hạn là 4.752.987đồng) do chi nhánh Bến Tre nhận thay. Anh Nguyễn Hoàng Tr còn phải tiếp tục chịu lãi suất theo hợp đồng tín dụng đã ký kết với ngân hàng kể từ ngày 27/4/2018 cho đến khi tất toán thẻ. - Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch 5%: Anh Nguyễn Hoàng Tr phải chịu là 1.631.563( một triệu sáu trăm ba mươi mốt nghìn năm trăm sáu mươi ba)đồng. Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp cho Ngân hàng TCMP Sài Gòn TT số tiền là 725.000 (bảy trăm hai mươi lăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm

ứng án phí số 0014144 ngày 18 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre, do Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT, chi nhánh Bến Tre đại diện nhận thay. - Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày tròn kể từ ngày tuyên án; riêng anh Nguyễn Hoàng Tr vắng mặt cũng được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày tròn kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre xét xử theo trình tự phúc thẩm. - Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ