vanban.org

Bản án 33/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Dĩ An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 18/04/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Buộc bà Kiều Thị T thanh toán cho Ngân hàng TMCP VNTV số tiền nợ theo đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20131112-101028-0020 ngày 13/11/2013 là 39.

Kể từ ngày Ngân hàng TMCP VNTV có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Kiều Thị T chậm thi hành số tiền trên thì hàng tháng bà T còn phải trả cho Ngân hàng tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, tƣơng ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. Án phí dân sự … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP VNTV với bà Kiều Thị T"
  • Tòa quyết gì? Buộc bà Kiều Thị T thanh toán cho Ngân hàng TMCP VNTV số tiền nợ theo đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20131112-101028-0020 ngày 13/11/2013 là 39.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
——————————
Bản án số: 33/2018/DS-ST
Ngày 18-4-2018
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Hoa

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Minh.

Ông Phan Văn Cƣờng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thƣơng – Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Huyền - Kiểm sát viên

Ngày 18 tháng 4 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 19/2018/TLST- DS ngày 15 tháng 01 năm 2018 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 34/2018/QĐXXST-DS ngày 02 tháng 3 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 34/2018/QĐST-DS ngày 26 tháng 3 năm 2018, giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP VNTV; Trụ sở: Số 89 L, phƣờng L, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Địa chỉ liên hệ: 165-167-169 HN, phƣờng NTB, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Phan Thúc Đ, sinh năm 1988; địa chỉ: Lầu 5, Tòa nhà 144 CH, Phƣờng A, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh, là đại diện ủy quyền (văn bản ủy quyền số 1039/2017/UQ-GĐK-TDTD ngày 22/11/2017), có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.

- Bị đơn: Bà Kiều Thị T, sinh năm 1957; địa chỉ: 57A/2 khu phố C, phƣờng B, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện ngày 28 tháng 11 năm 2017, quá trình tham gia tố tụng người đại diện hợp pháp của nguyên đơn, anh Phan Thúc Đ trình bày:

Ngày 13/11/2013, Ngân hàng TMCP VNTV (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) và bà Kiều Thị T ký Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20131112-101028-0020 ngày 13/11/2013, vay số tiền 42.000.000 đồng và phí bảo hiểm 2.100.000 đồng, tổng cộng khoản vay là 44.100.000 đồng, lãi suất 2.91%/ tháng, mục đích vay tiêu dùng, phƣơng thức thanh toán: trả góp hàng tháng vào ngày 15 và trả thành 36 kỳ. Theo thỏa thuận bà T phải có trách nhiệm thanh toán số tiền 71.815.000 đồng (gồm cả gốc và lãi) trong vòng 36 tháng, 35 tháng đầu mỗi tháng trả 1.995.000 đồng, tháng cuối cùng trả 1.990.000 đồng. Thực hiện hợp đồng, bà T đã nhận đủ số tiền nhƣ thỏa thuận nhƣng mới thanh toán cho Ngân hàng đƣợc 14 kỳ với tổng số tiền 32.495.000 đồng, từ ngày 27/3/2017 đến nay bà T không thanh toán thêm bất kỳ khoản nào cho Ngân hàng. Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở nhƣng bà T vẫn không thực hiện đúng nhƣ trong hợp đồng đã thỏa thuận. Vì vậy, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bà T phải trả cho Ngân hàng toàn bộ khoản nợ tới hạn là 39.320.000 đồng.

- Bị đơn bà Kiều Thị T: Bà T đã đƣợc tòa án triệu tập hợp lệ để cung cấp bản tự khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vào các ngày 05/02/2018 và 27/02/2018, tham gia phiên tòa vào các ngày 26/3/2018 và 18/4/2018 nhƣng vắng mặt không có lý do nên không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không cung cấp T liệu chứng cứ gì.

- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát:

Thẩm phán đƣợc phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định tại Điều 203 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, tại phiên tòa Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng các quy đi ̣nh của Bộ luật tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án.

Đƣơng sƣ̣ đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy đi ̣nh của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, ngƣờ i đa ̣i diê ̣n hợp p háp của nguyên đơn có đơn yêu cầu giải quyết vắng mă ̣t , bị đơn đã đƣợc triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa nhƣng vắng mặt không có lý do đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt các đƣơng sƣ̣ theo quy đi ̣nh tại Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án nhận thấy yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng là có cơ sở chấp nhận, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét quyết đi ̣nh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các T liệu có trong hồ sơ vụ án đƣợc công bố tại phiên tòa, Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An nhận đi ̣nh:

Ngân hàng TMCP VNTV có đơn yêu cầu giải quyết việc vay vốn giữa Ngân hàng với bà Kiều Thị T, sinh năm 1957; địa chỉ: 57A/2 khu phố C, phƣờng B, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. Vì vậy, đây là vụ án dân sự tranh chấp hợp đồng tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng theo quy đi ̣nh tại Điều 26, khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Về thời hiệu khởi kiện: Theo quy đi ̣nh tại Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015 thì “Thời hiệu khởi kiện… .tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày ngườ i có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ich hợp phá p của minh

́

̀ bị xâm phạm”. Từ ngày 27/3/2017, bà Kiều Thị T không thanh toán tiền gốc và lãi theo thỏa thuận. Ngày 28/11/2017, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu thanh toán số tiền còn nợ nên thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng vẫn còn.

Ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn là anh Phan Thúc Đ có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt đề ngày 15/01/2018. Bị đơn bà Kiều Thị T đã đƣợc Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa vào các ngày 26/3/2018 và 18/4/2018 nhƣng vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227 và 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Tòa án xét xử vắng mặt các đƣơng sƣ̣.

Xét, ngày 13/11/2013, bà Kiều Thị T và Ngân hàng ký văn bản Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20131112-101028-0020 để vay số tiền 42.000.000 đồng và phí bảo hiểm 2.100.000 đồng với lãi suất 2.91%/tháng, thời hạn vay 36 tháng, tổng tiền gốc và lãi bà T phải có trách nhiệm trả là 44.100.000 đồng, thỏa thuận này thể hiện ý chí tự nguyện của các đƣơng sự trong giao kết hợp đồng. Quá trình thực hiện hợp đồng bà T đã nhận đủ tiền nhƣng mới thanh toán cho Ngân hàng đƣợc 14 kỳ với số tiền 32.495.000 đồng. Từ ngày 27/3/2017 đến nay, bà T không tiếp tục thanh toán các khoản nợ đến hạn cho Ngân hàng. Nhƣ vậy, bà T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán đã đƣợc thỏa thuận trong hợp đồng nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc bà T thanh toán toàn bộ khoản nợ tới hạn là 39.320.000 đồng là có cơ sở chấp nhận.

Để đảm bảo quyền lợi của bên đƣợc thi hành án do hợp đồng tín dụng không thỏa thuận về lãi quá hạn, nên trƣờng hợp này bên phải thi hành án chậm thanh toán đối với nghĩa vụ trả tiền, cần buộc bên có nghĩa vụ trả tiền phải có trách nhiệm trả tiền lãi theo mức lãi suất quy đi ̣nh tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An phù hợp với phân tích trên nên có cơ sở chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Kiều Thị T phải chịu theo quy đi ̣nh tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự và Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thƣờng vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 144, 147, 227, 228, 238, 271, 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

1. Buộc bà Kiều Thị T thanh toán cho Ngân hàng TMCP VNTV số tiền nợ theo đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20131112-101028-0020 ngày 13/11/2013 là 39.320.000 đồng (ba mƣơi chín triệu ba trăm hai mƣơi nghìn) đồng.

Kể từ ngày Ngân hàng TMCP VNTV có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Kiều Thị T chậm thi hành số tiền trên thì hàng tháng bà T còn phải trả cho Ngân hàng tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, tƣơng ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

2. Án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Kiều Thị T phải chịu số tiền 1.966.000 (một triê ̣u chín trăm sáu mƣơi sáu nghìn) đồng.

Trả lại cho Ngân hàng TMCP VNTV toàn bộ số tiền tạm ứng án phí 983.000 (chín trăm tám mƣơi ba nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0018735 ngày 03 tháng 01 năm 2018 của Chi cục thi hành án Dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

Trƣờng hợp bản án đƣợc thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo trong hạn 15 (mƣời lăm) ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết./.

Cỡ chữ