- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: Võ Ngọc Liêu T và BĐ: Trần Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Căn cứ vào Khoản 1 Điều 9, Khoản 1 Điều 14, Điều 53, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 2 Điều 148, Khoản 2 Điều 308 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đị…
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 33/2017/HNGĐ-PT Ngày: 12-9-2017 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thi ̣ Thanh
Các Thẩm phán:
Bà Nguyễn Thi ̣ Võ Trinh
Ông Lê Hồng Nướ c
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Trúc Thương - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Thá p: Ông Nguyễn Tấn Tài - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 12 tháng 9 năm 2017 tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 30/2017/TLPT - HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2017 về tranh chấp ly hôn, nuôi con.
Do Bản án Hôn nhân gia đình sơ thẩm số: 34/2017/HNGĐ-ST ngày 04 tháng 7 năm 2017 của Toà án nhân dân huyê ̣n V bi ̣ kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 231/2017/QĐPT - HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2017 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chi ̣ Võ Liêu Ngọc T, sinh năm 1995; Địa chỉ cư trú: Số nhà A, tổ B, khóm Đ, phường Mỹ P, thành phố X, tỉnh An Giang (Có mă ̣t).
2. Bi ̣ đơn: Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1990; Địa chỉ cư trú: Số nhà H, ấp N, xã ĐA, huyê ̣n V, tỉnh Đồng Tháp (Có mă ̣t).
3. Ngườ i kháng cáo: Anh Trần Văn Đ là bi ̣ đơn.
NỘI DUNG VỤ Á N:
- Nguyên đơn chi ̣ Võ Liêu Ngọc T trình bày:
Về hôn nhân: Chi ̣ T và anh Đ sống chung với nhau như vợ chồng vào khoảng tháng 7 hoặc tháng 8 năm 2011 đến nay không đăng ký kết hôn. Hai người khi sống chung với nhau đến đầu năm 2014 do chi ̣ T bị bệnh, nên chi ̣ T về nhà cha mẹ ruột của chi ̣ T để điều trị bệnh và sống cho đến nay. Quá trình chi ̣ T điều trị bệnh thì anh Đ không quan tâm đến chi ̣ T. Nay chi ̣ T yêu cầu ly hôn với anh Đ.
Về con chung: Chi ̣ T và anh Đ sống chung có mô ̣t con chung tên Võ Trần Phương N, sinh ngày 02 tháng 5 năm 2012, con chung sống với chi ̣ T từ lúc sinh đến tháng 4/2017, từ tháng 4/2017 đến nay cháu sống vớ i anh Đ. Nay chi ̣ T yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung, không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bi ̣ đơn anh Trần Văn Đ trình bày:
Về hôn nhân: Anh Đ thống nhất lời trình bày của chi ̣ T. Nay anh Đ đồng ý ly hôn với chi ̣ T.
Về con chung: Anh Đ đồng ý giao con chung tên Võ Trần Phương N, sinh ngày 02 tháng 5 năm 2012 cho chi ̣ T nuôi.
Về chia tài sản chung: Anh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản án HNGĐ số 34/2017/HNGĐ - ST ngày 04/7/2017 của Toà án nhân dân huyê ̣n V đã tuyên xử:
- Về hôn nhân: Không công nhận chị Võ Liêu Ngọc T với anh Trần Văn Đ là vợ chồng.
- Về con chung: Chị Võ Liêu Ngọc T được quyền nuôi con tên Võ Trần Phương N, sinh ngày 02 tháng 5 năm 2012. Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị T cùng thành viên trong hộ gia đình chị T không được cản trở anh Đ trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản: Không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Võ Liêu Ngọc T phải chịu 300.000đồng án phí sơ thẩm hôn nhân gia đình nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu số 10444 ngày 17 tháng 5 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V.
Ngoài ra bản án còn tuyên về quyền và thời hạn kháng cáo của các bên đương sự.
Ngày 17/7/2017, anh Trần Văn Đ kháng cáo yêu cầu Toà án cấp phúc thẩm xét xử cho anh được tiếp tu ̣c sống chung như vợ chồng vớ i chi ̣ Võ Liêu Ngo ̣c T và anh Đ yêu cầu được tiếp tu ̣c nuôi con chung Võ Trần Phương N sinh ngày 02/5/2012 vi hiê ̣n nay cháu đang sống cùng vớ i anh, anh Đ không
̀ yêu cầu chi ̣ T cấp dưỡng.
- Tại phiên tòa phúc thẩm:
Chi ̣ T vẫn giữ nguyên yêu cầu khở i kiê ̣n xin được ly hôn vớ i anh Đ và được trực tiếp nuôi con chung là Võ Trần Phương N không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng.
Anh Đ vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo được tiếp tu ̣c sống chung như vợ chồng vớ i chi ̣ T và yêu cầu được tiếp tu ̣c nuôi con chung Võ Trần Phương N không yêu cầu chị T cấp dưỡng.
- Đa ̣i diê ̣n Viê ̣n Kiểm sát nhân dân Tỉnh phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Người tiến hành tố tụng và ngườ i tham gia tố tu ̣ng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trinh giải quyết vu ̣ án
̀ và tại phiên tòa phúc thẩm.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhâ ̣n mô ̣t phần kháng cáo của anh Đ sử a bản án sơ thẩm. Do anh Đ và chi ̣ T chung sống vớ i nhau như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn nên hôn nhân giữa anh chi ̣ là Hôn nhân không hợp pháp không được pháp luâ ̣t công nhâ ̣n là vợ chồng do vi pha ̣m Điều 9 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh năm 2014. Về con chung cháu
̀
Phương N đã sống cùng anh Đ từ tháng 4/2017 đến nay, được anh Đ cho đi ho ̣c và chăm sóc nuôi dưỡng chu đáo. Anh Đ có đủ điều kiê ̣n kinh tế để nuôi con chung nên viê ̣c giao con chung cho anh Đ tiếp tu ̣c nuôi là phù hợp.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tu ̣ng tại phiên tòa.
NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A ÁN:
[1] Chị Võ Liêu Ngo ̣c T và anh Trần Văn Đ chung sống vớ i nhau vào năm 2011, không đăng ký kết hôn. Trong quá trinh chung sống, anh Đ không
̀ quan tâm chăm sóc chi ̣ T và phát sinh mâu thuẫn kéo dài nên chi ̣ T làm đơn yêu cầu được ly hôn vớ i anh Đ.
[2] Về hôn nhân: Xét kháng cáo của anh Đ yêu cầu Tòa án giải quyết được tiếp tu ̣c sống chung như vợ chồng vớ i chi ̣ T. Xét thấy, kháng cáo của anh Đ là không có cơ sở chấp nhâ ̣n. Bở i vi, chi ̣ T và anh Đ sống chung vớ i
̀
nhau nhưng không đăng ký kết hôn theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t nên hôn nhân giữa chi ̣ T và anh Đ là hôn nhân không hợp pháp. Vi vâ ̣y, không được pháp
̀ luâ ̣t công nhâ ̣n là vợ chồng. Do đó, không chấp nhận kháng cáo của anh Trần Văn Đ. Xét, bản án Hôn nhân gia đinh sơ thẩm xét xử không công nhâ ̣n quan
̀
hê ̣ vợ chồng giữa chi ̣ T và anh Đ là đúng theo quy đi ̣nh ta ̣i Khoản 1 Điều 9 Luâ ̣t Hôn nhân gia đinh năm 2014.
̀
[3] Về nuôi con chung: Xét kháng cáo của anh Đ yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Võ Trần Phương N, sinh ngày 02/5/2012 anh Đ không yêu cầu chi ̣ T cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy, kháng cáo của anh Đ là có có cơ sở để chấp nhâ ̣n. Bở i vi, cháu
̀ Phương N chung sống cùng gia đinh anh Đ từ lúc sinh ra đến nay và được sự
̀
chăm sóc, nuôi dưỡng chu đáo đảm bảo quyền lợi về mo ̣i mă ̣t. Hiê ̣n ta ̣i, anh Đ sống chung vớ i cha me ̣ nhưng không phu ̣ thuô ̣c vào kinh tế của gia đinh và
̀ anh có thu nhâ ̣p thực tế hàng tháng ổn đi ̣nh. Vi vâ ̣y, Hô ̣i đồng xét xử chấp
̀ nhâ ̣n kháng cáo của anh Đ giao cháu Võ Trần Phương N cho anh Đ tiếp tục nuôi dưỡng. Chi ̣ T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh Đ không có yêu cầu.
[4] Xét, đa ̣i diê ̣n Viện kiểm sát đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử , chấp nhâ ̣n mô ̣t phần kháng cáo của anh Đ về yêu cầu được tiếp tu ̣c nuôi con chung, sử a mô ̣t phần bản án sơ thẩm là có căn cứ để chấp nhận.
Án phí phúc thẩm: Do anh Trần Văn Đ được chấp nhâ ̣n mô ̣t phần kháng cáo nên anh Đ không phải nộp.
Vi các le trên;̃
̀
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 9, Khoản 1 Điều 14, Điều 53, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 2 Điều 148, Khoản 2 Điều 308 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
- Chấp nhâ ̣n mô ̣t phần kháng cáo của anh Trần Văn Đ.
- Sử a Bản án Hôn nhân và gia đinh sơ thẩm số 34/2017/HNGĐ-ST
̀
ngày 04 tháng 7 năm 2017 của Tòa án nhân dân huyê ̣n V.
1. Về hôn nhân: Không công nhâ ̣n quan hê ̣ vợ chồng giữa chị Võ Liêu Ngo ̣c T và anh Trần Văn Đ.
2. Về nuôi con chung: Anh Trần Văn Đ được tiếp tu ̣c nuôi con chung tên Võ Trần Phương N, sinh ngày 02/5/2012. Chi ̣ T không phải cấp dưỡng nuôi con do anh Đ không có yêu cầu. Anh Đ cùng các thành viên gia đinh
̀ không được cản trở chi ̣ T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo du ̣c con.
3. Về chia tài sản chung: Không có yêu cầu giải quyết. Do đó, Hô ̣i đồng xét xử không xem xét giải quyết.
4. Về án phí:
- Chi ̣ Võ Liêu Ngo ̣c T phải nô ̣p 300.000đ án phi Hôn nhân và gia đinh
́
̀ sơ thẩm (được trừ vào số tiền nô ̣p ta ̣m ứ ng án phi theo biên lai số 10444 ngày
́ 17/5/2017 là 300.000đ ta ̣i Chi cu ̣c Thi hành án dân sự huyê ̣n V). Chi ̣ T không phải nô ̣p thêm.
- Anh Trần Văn Đ không phải nô ̣p 300.000đ án phi hôn nhân gia đinh
́
̀ phúc thẩm (được nhâ ̣n la ̣i số tiền nô ̣p ta ̣m ứ ng án phi phúc thẩm theo biên lai
́ số 16552 ngày 19/7/2017 là 300.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyê ̣n V).
Các phần khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghi ̣ có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t từ ngày hết thời ha ̣n kháng cáo, kháng nghi ̣.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh ĐT; - Phòng KTNV - THA TA Tỉnh; - TAND huyê ̣n V; - Chi Cục THA DS huyê ̣n V; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ VA, VT, TDS (Thương). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM ̉ THÂM PHÁ N - CHỦ TỌA PHIÊN TÒ A (Đã ký) Nguyễn Thị Thanh |