vanban.org

Bản án 33/2017/HC-ST — Hành chính

TAND tỉnh Ninh Thuận Tuyên án 30/10/2017 Hành chính Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội.

Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà A, tuyên: Hủy Điều 1 Quyết định số 2015/QĐ- BND ngày 21/9/2016 của Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh Ninh Thuận về việc “Thu hồi Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — "Nguyễn Thị Hồng H khởi kiện UBND huyện Ninh Sơn"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội.
  • Căn cứ chính? Điều 66 Luật Đất đai; Điều 116 Luật Tố tụng hành chính; Điều 193 Luật Tố tụng hành chính
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 33/2017/HC-ST
Ngày: 30 th ng 10 năm 2017
V/v: “Khiếu ki n uyế nh
h nh ch nh h nh i h nh
ch nh ron l nh c u n lý
ai i i r n h p hu
hồi t; bồi h ng, hỗ tr khi
thu hồi ”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Văn Lập

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Hoàng Tâm

2. Bà Nguyễn Thị Yến

- Th ký phiên tòa: Ông Đỗ Văn Nghiêm – Th ký Tòa n nh n d n tỉnh Ninh Thuận.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ninh Thuận tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thắng – i m s t viên trung cấp.

Trong các ngày 24 – 30/10/2017, tại trụ sở Tòa n nh n d n tỉnh Ninh Thuận đã tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ n hành chính thụ lý số 29/2017/TLST-HC ngày 08/6/2017 về việc: “Khiếu ki n uyế nh h nh ch nh h nh i h nh ch nh ron l nh c u n lý

ai i i r n h p hu hồi t; bồi h ng, hỗ tr khi thu hồi ” theo Quyết định đ a vụ n ra xét xử số 38/2017/QĐST-HC ngày 07/9/2017, Thông b o dời lịch phiên tòa số 219/TB-TA ngày 19/9/2017, Quyết định tạm ngừng phiên tòa số 10/2017/QĐST-HC ngày 27/9/2017; giữa c c đ ơng sự:

1. N i khởi ki n: Bà A, sinh năm 1989

Địa chỉ: thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Ninh Thuận.

N i ại di n heo ủy uyền: Ông B, sinh năm 1983

Địa chỉ: thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Ninh Thuận (có mặ ).

N i b o

uyền l i ch h p pháp: Ông C – Luật s Công ty D – Đoàn Luật s thành phố Hồ Chí Minh (có mặ ).

2. N i b ki n: Ủy ban nh n d n (viết tắt là BND huyện C, tỉnh Ninh Thuận

Ng ời đại diện theo pháp luật: Ông D – Chủ tịch UBND huyện C, tỉnh Ninh Thuận ( ắn mặ có ơn xin xé xử ắn mặ ).

N i b o uyền l i ch h p pháp: Ông E – sinh năm 1960

Địa chỉ: Thị trấn G, huyện C, tỉnh Ninh Thuận (có mặ ).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Đại diện theo ủy quyền của ng ời khởi kiện A – ông B; ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ng ời khởi kiện – Luật s C trình bày:

Quyết định số 2015/QĐ- BND ngày 21/9/2016 của BND huyện C thu hồi của bà A 15 812,3m2 đất đ giải phóng mặt bằng thực hiện dự án I, gồm thửa đất số 6, 7, 8 và 12, mảnh trích đo địa chính số 1, xã K.

Quyết định số 2196/QĐ- BND ngày 30/9/2016 của BND huyện C hỗ trợ cho bà A 32 096 000đ hông đồng ý quyết định này, bà A có đơn khiếu nại đến UBND huyện C.

Ngày 30/3/2017, BND huyện C ban hành Quyết định số 658/QĐ-UBND hỗ trợ thêm cho bà A 110 686 000đ

Tổng cộng, bà A đ ợc hỗ trợ 142 782 000đ

Diện tích 15 812,3m2 đất bị thu hồi, UBND huyện C x c định nguồn gốc: do hộ ông N khai phá t rừn o năm 2007 ể s n xu t nông nghi p, ông N sử dụn ến năm 2014 hì san nh ng lại cho ông L sau ó ôn L cho lại bà A sử dụng từ ó ến nay. Hi n sử dụng ổn nh không tranh ch p.

Nh vậy, đến năm 2007, nếu cho rằng ông L khai ph đất rừng nh ng UBND xã K hay Hạt ki m lâm huyện C không phản đối gì.

Ngày 14/9/2007, UBND tỉnh Ninh Thuận đã ban hành Quyết định số 241/2007/QĐ-UBND của UBND tỉnh Ninh Thuận về việc “phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2007 – 2015” (gọi tắt là Quyết định số 241). Tuy nhiên, cho đến nay, việc tổ chức cắm mốc xác lập ranh giới đất lâm nghiệp và đất ngoài lâm nghiệp tại khu vực thực địa. Bà A cũng nh c c hộ dân khác không biết ranh giới đ ợc cắm mốc nhằm ph n định đất rừng và phần ngoài đất rừng.

Đối với “nh c p 4C, gi i tỏa (4x6)” với mức hỗ trợ 30% là không phù hợp, gia đình bà A không chấp nhận. Giá trị đền bù (bồi th ờng) nhà theo quy định phải đạt 100%.

Từ các nội dung trên, bà A khởi kiện yêu cầu Tòa án:

1/ Hủy Điều 1 Quyết định số 2015/QĐ- BND ngày 21/9/2016 của BND huyện C, tỉnh Ninh Thuận về việc “Thu hồi

ể gi i phóng mặt bằng th c hi n d án I (thuộc h th ng thủy l i Y) oạn qua xã K, huy n C” (gọi tắt là Quyết định số 2015); hủy phần x c định đất bà A“l n chiếm sử dụng”.

2/ Hủy Điều 1 Quyết định số 2196/QĐ- BND ngày 30/9/2016 của BND huyện C, tỉnh Ninh Thuận về việc “Hỗ tr tài s n cho hộ ông (bà): A ể gi i phóng mặt bằng th c hi n d án I oạn ua a bàn xã K, huy n C” (gọi tắt là Quyết định số 2196); hủy phần x c định “ t trồng cây hàng năm khôn ủ iều ki n bồi h n ” và hủy phần “Nh c p 4C, gi i tỏa (4x6) mức hỗ tr 30%”.

3/ Hủy Quyết định số 658/QĐ- BND ngày 30/3/2017 của BND huyện C, tỉnh Ninh Thuận về việc “Hỗ tr cho hộ ông (bà): A ể gi i phóng mặt bằng th c hi n d án I (thuộc h th ng thủy l i Y) oạn ua a bàn xã K, huy n C” (gọi tắt là Quyết định số 658).

4/ Yêu cầu buộc UBND huyện C phải chấp thuận đền bù (bồi th ờng) nhà cấp 4C, giải tỏa (4x6) mức đền bù 100%.

Đối với yêu cầu buộc UBND huyện C phải chấp thuận diện tích 15.812,3m2 đất thu hồi đủ điều kiện bồi th ờng; đồng thời tính toán lại tiền bồi th ờng, hỗ trợ cho hộ bà A; bà A tự tính là 589 550 500đ Yêu cầu khởi kiện này, tại phiên tòa đại diện theo ủy quyền của ng ời khởi kiện – ông B và Luật s C xin rút lại.

Đối với yêu cầu khởi kiện: “yêu cầu Chủ tịch UBND huyện C xin lỗi bà A và những ng ời có liên quan trong việc hứa thực hiện công việc tr ớc ngày 15/7/2016 nh ng không thực hiện” Ông B và Luật s C trình bày yêu cầu này là không phù hợp, không phải đối t ợng khởi kiện vụ n hành chính nên đề nghị rút yêu cầu khởi kiện này.

Ng ời bị kiện – UBND huyện Ninh Sơn: đại diện theo pháp luật – ông D ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ng ời bị kiện – ông E, trình bày:

Ông D tại bản trình bày ý kiến ngày 30/6/2017 và ngày 12/9/2017; ông E tại phiên tòa, trình bày:

UBND huyện C thu hồi 15 812,3m2 đất hộ bà A đang sử dụng đ giải phóng mặt bằng thực hiện dự án I, gồm thửa đất số 6, 7, 8 và 12, mảnh trích đo địa chính số 1, xã K.

Theo hồ sơ x c nhận nguồn gốc và thời đi m sử dụng đất của UBND xã K (xác nhận ngày 24/8/2016 , đất có nguồn gốc do hộ ông L lấn chiếm thời đi m năm 2007 qua qu trình mua b n chuy n nh ợng, bà A đ ợc cha mẹ tặng cho năm 2014

Trên cơ sở x c định hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp tại Văn bản số 736/SNNPTNT-KH ngày 23/3/2017 của Sở Nông nghiệp Phát tri n nông thôn tỉnh Ninh thuận x c định hộ bà A sử dụng các thửa đất số 6, 7, 8 và 12, diện tích 15.812,3m2 nằm trong quy hoạch rừng sản xuất.

Căn cứ kết luận và ý kiến chỉ đạo của Th ờng trực Tỉnh ủy Ninh Thuận tại Thông báo số 172-TB/T ngày 02/3/2017 và Văn bản số 753/UBND-NC ngày 08/3/2017 của UBND tỉnh Ninh Thuận:

Ch p thuận chủ r ơn bồi h ng, hỗ tr cho các r ng h p sử dụng

r c n y 01/7/2014 … khôn nằm trong quy hoạch t rừng;

Ch p thuận chủ r ơn hỗ tr cho các r ng h p sử dụn

r c ngày 01/7/2014,… nằm trong quy hoạch t rừng; mức hỗ tr bằng mức bồi h n t.

Từ những cơ sở trên, UBND huyện C x c định:

Thửa đất 6, 7, 8 và 12, mảnh trích đo địa chính số 1, diện tích 15.812,3m2 đất nằm trong quy hoạch đất rừng, thời đi m sử dụng năm 2007 không đủ điều kiện bồi th ờng, đ ợc xét hỗ trợ bằng mức bồi th ờng đất Địa bàn xã K thuộc khu vực Trung du, đơn gi đất rừng sản xuất 7000đ/m2 x diện tích đất thu hồi.

Việc bà A yêu cầu hủy Quyết định số 2015/QĐ- BND ngày 21/9/2016 và Quyết định số 2196/QĐ- BND ngày 30/9/2016 của BND huyện C là không có cơ sở chấp nhận. UBND huyện C giữ nguyên các quyết định này.

Tuy nhiên, thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnh Ninh Thuận tại Thông báo số 181/TB-VPUB ngày 31/5/2017 chỉ đạo rà soát hồ sơ x c định nguồn gốc, thời đi m và quá trình sử dụng đất đối với các hộ có đất nằm trong quy hoạch đất rừng, có thời đi m sử dụng tr ớc ngày 01/7/2004 và đề xuất h ớng giải quyết hài hòa, có lý có tình, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của ng ời dân.

Thửa đất thu hồi hộ bà A đang sử dụng có nguồn gốc, thời đi m sử dụng từ tháng 3/2004. UBND huyện C đã có b o c o gửi Sở Nông nghiệp Phát tri n nông thôn xem xét, đề xuất UBND tỉnh Ninh Thuận h ớng giải quyết.

Tại phiên tòa, đại diện theo ph p luật của ng ời bị kiện là ông D vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt, ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp ph p cho ng ời bị kiện là ông E có mặt, căn cứ khoản 1 Điều 157 Luật Tố tụng hành chính năm 2015, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử theo quy định

Đại diện theo ủy quyền của ng ời khởi kiện là ông B và ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp ph p cho ng ời khởi kiện – Luật s C giữ nguyên c c yêu cầu khởi kiện nh đã trình bày; yêu cầu Hội đồng xét xử chấp nhận các yêu cầu của ng ời khởi kiện.

Ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ng ời bị kiện – ông E yêu cầu Hội đồng xét xử b c c c yêu cầu của ng ời khởi kiện Các bên không thống nhất đ ợc với nhau về việc giải quyết vụ án.

Các bên không thống nhất đ ợc với nhau về việc giải quyết vụ án.

Ý kiến của đại diện Viện ki m sát nhân dân tỉnh Ninh Thuận tại phiên tòa:

- Về việc tu n theo ph p luật tố tụng: Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Th ký và c c đ ơng sự trong vụ n đã thực hiện đúng c c quy định của Luật Tố tụng hành chính;

- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ đi m b khoản 2 Điều 193 Luật Tố tụng hành chính năm 2015, tuyên xử: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà A; hủy Điều 1 Quyết định số 2015 ngày 21/9/2016, hủy Điều 1 Quyết định số 2196 ngày 30/9/2016, hủy Quyết định số 658 ngày 30/3/2017, của UBND huyện C, tỉnh Ninh Thuận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ n đ ợc thẩm tra tại phiên tòa Căn cứ vào lời trình bày, ý kiến tranh luận của đ ơng sự, ng ời đại diện hợp pháp của đ ơng sự, ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đ ơng sự, i m s t viên, Hội đồng xét xử sơ thẩm xét thấy:

[1] Căn cứ khoản 1 Điều 30, khoản 4 Điều 32, khoản 1 Điều 115, đi m a khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính năm 2015, Hội đồng xét xử sơ thẩm x c định:

Bà A khởi kiện Quyết định số 2015 ngày 21/9/2016, Quyết định số 2196 ngày 30/9/2016, Quyết định số 658 ngày 30/3/2017, của UBND huyện C tỉnh Ninh Thuận là đối t ợng khởi kiện vụ n hành chính, còn trong thời hiệu khởi kiện và bà A đ ợc quyền khởi kiện.

Thẩm quyền giải quyết vụ n thuộc Tòa n nh n d n tỉnh Ninh Thuận Vụ n thuộc tr ờng hợp: “Khiếu ki n uyế nh h nh ch nh h nh i h nh ch nh ron l nh c u n lý

ai i i r n h p hu hồi t; bồi h ng, hỗ tr khi thu hồi ”.

[2] Quyết định số 2015 ngày 21/9/2016, Quyết định số 2196 ngày 30/9/2016, Quyết định số 658 ngày 30/3/2017, của UBND huyện C, tỉnh Ninh Thuận bị khiếu kiện Căn cứ khoản 9 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính năm 2015, Hội đồng xét xử sơ thẩm x c định ng ời bị kiện là UBND huyện C, tỉnh Ninh Thuận

Quyết định số 2015 ngày 21/9/2016 của BND huyện C căn cứ Quyết định ủy quyền thu hồi đất số 222/QĐ-UBND ngày 30/6/2014 của UBND tỉnh Ninh Thuận. Tuy nhiên, Hội đồng xét xử sơ thẩm xét thấy đ y là tr ờng hợp thu hồi đất của hộ gia đình, c nh n, căn cứ đi m a khoản 2 Điều 66 Luật đất đai năm 2013, thẩm quyền thu hồi đất thuộc UBND huyện C Do đó, Hội đồng xét xử sơ thẩm x c định BND tỉnh Ninh Thuận không tham gia tố tụng trong vụ án với t c ch là ng ời bị kiện theo khoản 9 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính năm 2015.

Xét các yêu cầu khởi kiện của bà A:

Về hình thức của uyế nh s 2015 n y 21/9/2016 uyế nh s 2196 n y 30/9/2016 uyế nh s 658 n y 30/3/2017 của UBND huy n C, tỉnh Ninh Thuận:

Dự án I đ ợc trung ơng hỗ trợ đầu t và đ ợc phê duyệt tại Quyết định số 3088/QĐ-BNN-XD ngày 04/8/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát tri n nông thôn.

Ngày 21/9/2016, BND huyện C ban hành Quyết định số 2015 thu hồi 15.812,3m2 đất thuộc thửa số 6, 7, 8 và 12, tờ bản đồ địa chính (hoặc trích đo địa chính) số 1, xã K, do hộ bà A đang canh t c, sử dụng đ giải phóng mặt bằng thực hiện dự án I (thuộc hệ thống thủy lợi Y đoạn qua địa bàn xã K, huyện C.

Ngày 30/9/2016, BND huyện C ban hành Quyết định số 2196 hỗ trợ tài sản trên đất cho hộ bà A (nhà cấp 4C, mái tôn, cột kèo gỗ, rào B40, trụ gỗ) số tiền 32 096 000đ

Ngày 30/3/2017, BND huyện C ban hành Quyết định số 658 hỗ trợ về đất khi thu hồi cho hộ bà A số tiền 110 686 100đ

Tổng số tiền hỗ trợ: 142.782.100đ.

Căn cứ Điều 66, Điều 69, Điều 75 và Điều 83 Luật Đất đai năm 2013, Quyết định số 2015 ngày 21/9/2016, Quyết định số 2196 ngày 30/9/2016 và Quyết định số 658 ngày 30/3/2017, của BND huyện C bị khiếu kiện, đ ợc ban hành đúng trình tự, thủ tục và thẩm quyền.

Về nội dung của Quyế nh s 2015 n y 21/9/2016, uyế nh s 2196 n y 30/9/2016 và uyế nh s 658 n y 30/3/2017 của U ND huy n C, ỉnh Ninh Thuận:

- Đối với yêu cầu hủy Điều 1 Quyết định số 2015 ngày 21/9/2016, của UBND huyện C.

Điều 1 Quyết định số 2015 có nội dung: Thu hồi 15.812,3m2 đất của UBND xã K quản lý (do hộ bà A lấn chiếm sử dụng), thuộc thửa số 6, 7, 8 và 12, tờ bản đồ địa chính số 1, tại xã K, huyện C. UBND huyện C x c định 15.812,3m2 đất này nằm trong quy hoạch đất rừng do UBND xã K quản lý, đất có nguồn gốc do hộ bà A lấn chiếm sử dụng. Bà A không đồng ý với nội dung này và khởi kiện yêu cầu Tòa án hủy Điều 1 Quyết định số 2015.

Xét nguồn gốc, quá trình sử dụng đất: Theo Giấy xác nhận ngày 24/8/2016 của UBND xã K xác nhận: Di n tích 15.812 3m2 t thuộc thửa s 6, 7, 8 và 12 có nguồn g c do ông L chiếm t rừng vào năm 2007 ể s n xu t nông nghi p, ông L sử dụn ến năm 2014 hì san nh ng lại cho ông M sau ó ôn M cho lại bà A sử dụn cho ến nay. Nh ng theo Danh sách chủ sử dụng đất thu hồi xây dựng Dự án I lập ngày 16/6/2017 thì UBND xã K lại xác nhận t có nguồn g c do ông L t khai phá tháng 3/2004 sử dụn ến năm 2013 chuyển nh ng lại bằng gi y viết tay cho bà A, bà A sử dụng từ ó ến nay. Thấy rằng, UBND huyện C chỉ căn cứ vào Giấy xác nhận ngày 24/8/2016 của UBND xã K đ khẳng định 15 812,3m2 đất là do bà A lấn chiếm sử dụng là không đủ căn cứ. Tại Báo cáo số 182/BC-UBND ngày 22/6/2017 của Chủ tịch UBND huyện C sau khi rà soát, xác minh lại nguồn gốc, thời đi m, quá trình sử dụng đất của 13 hộ dân trong đó có hộ bà A đã x c định lại: Đ t có nguồn g c do ông L t khai phá tháng 3/2004 sử dụn ến năm 2013 chuyển nh ng lại bằng gi y viết tay cho bà A, bà A sử dụng từ ó ến nay. Đồng thời, xét thấy, quá trình sử dụng đất bà A sử dụng ổn định, không có tranh chấp, không bị cơ quan có thẩm quyền xử lý hành chính gì.

Tại Bản đồ hiện trạng đất trống, đồi núi trọc huyện C năm 1998 x c định khu đất hộ bà A đang sử dụng thuộc ti u khu 88b, trên bản đồ đ ợc tô màu hồng theo chú thích là t tr ng không có kh năn rồng rừng, nằm ngoài ranh giới đất thuộc quản lý của l m tr ờng, nh vậy, từ năm 1998 khu vực này không phải là đất rừng.

Theo Kết luận số 3434/KL-UBND ngày 18/8/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Thuận về việc “Thanh ra i c qu n lý, sử dụn t lâm nghi p

t lâm nghi p ã iều chuyển a ra n o i uy hoạch 03 loại rừn rên a bàn huy n Ninh Sơn” thì xã K không có hồ sơ quy hoạch 03 loại rừng, hiện tại hồ sơ l u giữ tại UBND huyện C cũng bị thất lạc; phần ranh giới tiếp giáp với các huyện phía ch n núi đa phần biến động mạnh, từ cột mốc ranh (chỉ có một số ít cột mốc đến l ng chừng đồi núi toàn là rẫy của dân canh tác, rừng chỉ còn trên c c s ờn đồi núi đ (trang 5, 6 ết luận số 3434/KL- BND Điều này phù hợp với biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 28/9/2017 của Tòa n Đối chiếu hồ sơ với thực địa, diện tích 15.812,3m2 đất thuộc thửa số 6, 7, 8 và 12, tờ bản đồ địa chính số 1, xã K không nằm trong quy hoạch 3 lọai rừng nh BND huyện C khẳng định.

UBND huyện Ninh Sơn khẳng định 15.812,3m2 đất thuộc thửa số 6, 7, 8 và 12 là đất lấn chiếm nằm trong quy hoạch 3 loại rừng theo Quyết định số 241 nh ng quyết định này đ ợc ban hành vào năm 2007, trong khi đó, diện tích 15 812,3m2 đất nh đã nêu trên có nguồn gốc do ông L tự khai phá tháng 3/2004 – tr ớc thời đi m ban hành Quyết định số 241, sau đó chuy n nh ợng lại cho bà A sử dụng từ năm 2013 Tại Báo cáo số 182/BC-UBND ngày 22/6/2017, Chủ tịch UBND huyện C cũng đã thừa nhận nội dung này: Xét th y, các hộ dân (tron ó có hộ bà A) ã canh ác ổn nh tr ớc khi quy hoạch 03 loại rừng và r c th i iểm Luậ Đ ai năm 2003 có hi u l c thi hành.

Quyết định số 241 của UBND tỉnh Ninh Thuận về rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng đ ợc ban hành ngày 14/9/2007, tuy nhiên không kèm theo vị trí tọa độ cụ th của từng ti u khu quy hoạch là đất rừng và cho đến nay, trên thực tế vẫn ch a đ ợc cắm mốc, ph n khu x c định rõ ranh giới rừng trên thực địa. Tại Báo cáo số 246/BC-CCLN ngày 14/10/2013 của Chi cục lâm nghiệp tỉnh Ninh Thuận có nêu Chi cục lâm nghiệp phối hợp tổ chức cùng c c cơ quan hữu quan trong đó có UBND huyện C tiến hành đ nh dấu bằng sơn đỏ trên thân cây hoặc v ch đ dọc theo tuyến ranh giới đ dễ dàng nhận biết ngoài thực địa Tòa n đã tiến hành xác minh thực địa tại biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 28/9/2017, trong đó x c định 15.812,3m2 đất thuộc thửa số 6, 7, 8, 12 và các thửa đất khác trong ti u khu 88b, xã K, trên đất không có cột mộc, không có công trình, vật kiến trúc nào ph n định ranh giới rừng ngoài thực địa. Việc cơ quan chuyên môn trình bày có đ nh dấu bằng sơn đỏ trên thân cây hoặc v ch đ dọc theo tuyến ranh giới đ ph n định ranh giới rừng nh ng trên thực tế, khi Tòa n đi xem xét, thẩm định đều không thấy dấu vết các vệt sơn này

Từ các nội dung trên, xét thấy, Điều 1 Quyết định số 2015 ngày 21/9/2016 của BND huyện C có nội dung x c định 15.812,3m2 đất thuộc thửa số 6, 7, 8 và 12, tờ bản đồ địa chính số 1, xã K là đất nằm trong quy hoạch 3 loại rừng, do hộ bà A lấn chiếm sử dụng là không có căn cứ. Yêu cầu khởi kiện của bà A về việc hủy Điều 1 Quyết định số 2015, hủy cụm từ “l n chiếm sử dụn ” là có cơ sở chấp nhận.

- Đối với yêu cầu hủy Điều 1 Quyết định số 2196/QĐ- BND ngày 30/9/2016 của BND huyện C, tỉnh Ninh Thuận và yêu cầu buộc UBND huyện C phải chấp thuận đền bù (bồi th ờng) nhà cấp 4C, giải tỏa (4x6) mức đền bù 100%.

Ngày 30/9/2016, BND huyện C ban hành Quyết định số 2196 trong đó x c định diện tích 15.812,3m2 đất là đất trồng cây hàng năm nằm trong quy hoạch đất rừng nên không đủ điều kiện bồi th ờng, UBND huyện hỗ trợ tài sản trên đất cho hộ bà A (nhà cấp 4C, mái tôn, cột kèo gỗ, rào B40, trụ gỗ) số tiền 32.096.000đ; trong đó nhà cấp 4C, giải tỏa 24m2 đ ợc hỗ trợ 30% giá trị. Bà A không đồng ý và yêu cầu Tòa án hủy nội dung đất không đủ điều kiện bồi th ờng và nhà cấp 4C hỗ trợ 30% giá trị.

Xét nội dung 15.812,3m2

khôn ủ iều ki n bồi th ng: Xét thấy, việc UBND huyện C x c định 15.812,3m2 đất thuộc thửa số 6, 7, 8 và 12, tờ bản đồ địa chính số 1, xã K là đất nằm trong quy hoạch 3 loại rừng do UBND xã K quản lý, đất có nguồn gốc do hộ bà A lấn chiếm, sử dụng là không có căn cứ nh đã ph n tích trên

Điều 82 Luật đất đai năm 2013 quy định Nhà n ớc thu hồi đất không đ ợc bồi th ờng về đất trong c c tr ờng hợp sau:

1. Các r ng h p uy nh tại kho n 1 Điều 76 của Luật này;

2. Đ

c Nh n c iao ể qu n lý;

3. Đ t thu hồi ron các r ng h p uy nh tại Điều 64 các iểm a, b, c và d kho n 1 Điều 65 của Luật này;

4. Tr ng h p khôn ủ iều ki n c p Gi y chứng nhận quyền sử dụng t, quyền sở hữu nhà ở và tài s n khác gắn liền v i t theo quy nh của Luật này, trừ r ng h p uy nh tại kho n 2 Điều 77 của Luật này.

Khoản 1 Điều 75 của Luật đất đai năm 2013 quy định về điều kiện đ ợc bồi th ờng về đất khi Nhà n ớc thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát tri n kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng:

1. Hộ ia ình cá nhân an sử dụn

t không ph i l

t thuê tr tiền huê

h n năm có Gi y chứng nhận quyền sử dụn

t, Gi y chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụn

t ở, Gi y chứng nhận quyền sử dụng t, quyền sở hữu nhà ở và tài s n khác gắn liền v i

(sau ây ọi chung là Gi y chứng nhận) hoặc có ủ iều ki n ể

c c p Gi y chứng nhận quyền sử dụn t, quyền sở hữu nhà ở và tài s n khác gắn liền v i

heo uy nh của Luậ n y m ch a

c c p, trừ r ng h p uy nh tại kho n 2 Điều 77 của Luậ n y; n i Vi Nam nh c ở n c ngoài thuộc i n

c sở hữu nhà ở gắn liền v i quyền sử dụn

t ở tại Vi t Nam mà có Gi y chứng nhận hoặc có ủ iều ki n

c c p Gi y chứng nhận quyền sử dụn

t, quyền sở hữu nhà ở và tài s n khác gắn liền v i

heo uy nh của Luậ n y m ch a

c c p.

Diện tích 15.812,3m2 đất bị thu hồi không nằm trong quy hoạch 3 loại rừng theo Quyết định số 241 ngày 14/9/2007 của UBND tỉnh Ninh Thuận, căn cứ vào c c quy định trên, bà A không thuộc tr ờng hợp Nhà n ớc thu hồi đất không đ ợc bồi th ờng về đất. Tại Báo cáo số 182/BC-UBND ngày 22/6/2017 nh đã trích dẫn trên, Chủ tịch UBND huyện C cũng đã nhận thấy việc không bồi th ờng về đất đối với hộ bà A là không đúng quy định nên đã xin chủ tr ơng của UBND tỉnh Ninh Thuận đ thực hiện việc bồi th ờng cho hộ bà A. Do đó, yêu cầu khởi kiện của bà A về việc hủy Điều 1 Quyết định số 2196 ngày 30/9/2016 của BND huyện C, hủy phần t trồng cây hàng năm khôn ủ iều ki n bồi h ng là có căn cứ chấp nhận.

Xét nội dung hỗ tr nhà c p 4C: Đi m c khoản 2 Điều 21 Quyết định số 64/2016/QĐ-UBND ngày 26/9/2016 của UBND tỉnh Ninh Thuận (căn cứ Luật Đất đai năm 2013 và c c văn bản h ớng dẫn thi hành) quy định: c) Nhà, công trình khác xây d n r c ngày 01/7/2004 rên

khôn ủ iều ki n

c bồi h n heo uy nh tại Điều 4 của uy nh này hoặc xây d n rên t nông nghi p mà khi xây d ng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụn

ã

c công b và cắm m c hoặc vi phạm hành lang b o v côn rình ã

c cắm m c thì khôn

c bồi h n ; r ng h p tổ chức, hộ ia ình cá nhân nguy n tháo dỡ, di d i hì

c UBND c p có thẩm quyền xem xét hỗ tr chi phí tháo dỡ, di d i t i a không quá 30% giá tr thi t hại về nhà ở, công trình khác.

Xét thấy, nhà cấp 4C do hộ bà A xây dựng năm 2014, khi xây dựng không có giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp, mặt khác, qua quá trình sử dụng, nhà cấp 4C đã hao hụt về giá trị và công năng sử dụng. UBND huyện C căn cứ quy định trên đ hỗ trợ cho hộ bà A nhà cấp 4C mức hỗ trợ tối đa 30% giá trị thiệt hại về nhà ở, công trình khác là đúng quy định, hợp tình hợp lý. Do đó, yêu cầu của bà A buộc UBND huyện C ền bù (bồi h ng) 100% giá tr thi t hại về nhà c p 4C là không có căn cứ. Yêu cầu khởi kiện của bà A về việc hủy phần nhà c p 4C hỗ tr 30% quy định tại Điều 1 Quyết định số 2196 ngày 30/9/2016 của BND huyện C là không có cơ sở chấp nhận.

- Đối với yêu cầu hủy Quyết định số 658 ngày 30/3/2017 của BND huyện C, tỉnh Ninh Thuận:

Quyết định số 658 ngày 30/3/2017 của BND huyện Ninh Sơn hỗ trợ về đất khi thu hồi cho hộ bà A số tiền 110 686 100đ Bà A cho rằng 15.812,3m2 đất bị thu hồi không nằm trong quy hoạch 3 loại rừng, 15.812,3m2 đất phải đ ợc bồi th ờng chứ không phải đ ợc hỗ trợ Do đó, bà A khởi kiện yêu cầu Tòa án hủy Quyết định số 658 ngày 30/3/2017 của BND huyện C do có nội dung hỗ trợ 15.812,3m2 đất bị thu hồi mà không bồi th ờng.

Xét thấy, UBND huyện C trình bày căn cứ Kết luận và ý kiến chỉ đạo của Th ờng trực Tỉnh ủy Ninh Thuận tại Thông báo số 172-TB/TU ngày 02/3/2017 và Văn bản số 753/UBND-NC ngày 08/3/2017 của UBND tỉnh Ninh Thuận có nội dung:

- Ch p thuận chủ r ơn bồi h ng, hỗ tr cho các r ng h p sử dụng

r c n y 01/7/2014 … khôn nằm trong quy hoạch t rừng;

- Ch p thuận chủ r ơn hỗ tr cho các r ng h p sử dụn

r c n y 01/7/2014 … nằm trong quy hoạch t rừng; mức hỗ tr bằng mức bồi h n t.

Việc UBND huyện C x c định 15.812,3m2 đất bị thu hồi nằm trong quy hoạch đất rừng và chỉ đ ợc hỗ trợ với mức gi 7000đ/m2 là không đúng quy định của pháp luật nh đã ph n tích trên Diện tích 15.812,3m2 đất do hộ bà A canh tác bị thu hồi không nằm trong quy hoạch 3 loại rừng và không thuộc tr ờng hợp Nhà n ớc thu hồi đất không bồi th ờng về đất Do đó, yêu cầu khởi kiện của bà A về việc hủy Quyết định số 658 ngày 30/3/2017 của BND huyện C đ ợc Hội đồng xét xử chấp nhận.

- Đối với yêu cầu buộc UBND huyện C phải chấp thuận bồi th ờng 15 812,3m2 đất bị thu hồi; đồng thời tính lại tiền bồi th ờng, hỗ trợ cho hộ bà A; bà A tự tính là 589.550.500đ.

Tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền của ng ời khởi kiện – ông B và Luật s C đề nghị rút yêu cầu khởi kiện này. Do vậy, Hội đồng xét xử đình chỉ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại đi m b khoản 1 Điều 143 Luật Tố tụng hành chính năm 2015.

- Đối với yêu cầu khởi kiện: “yêu cầu Chủ tịch UBND huyện C xin lỗi bà A và những ng ời có liên quan trong việc hứa thực hiện công việc tr ớc ngày 15/7/2016 nh ng không thực hiện” Xét thấy, đ y không phải đối t ợng khởi kiện vụ án hành chính, tại các buổi đối thoại cũng nh tại phiên tòa sơ thẩm, ông B và Luật s C cũng đề nghị rút yêu cầu này. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Từ c c nội dung trên, xét thấy, Quyết định số 2015 ngày 21/9/2016, Quyết định số 2196 ngày 30/9/2016, Quyết định số 658 ngày 30/3/2017, của UBND huyện C, tỉnh Ninh Thuận đ ợc ban hành đúng hình thức về trình tự, thủ tục, thẩm quyền, tuy nhiên nội dung ch a đúng quy định của ph p luật Yêu cầu khởi kiện của bà A về việc hủy Điều 1 Quyết định số 2015 ngày 21/9/2016, hủy Điều 1 Quyết định số 2196 ngày 30/9/2016 và hủy Quyết định số 658 ngày 30/3/2017, của UBND huyện C là có cơ sở chấp nhận, nh đề nghị của đại diện Viện ki m sát tại phiên tòa.

Đối với nhà cấp 4C giải tỏa (4x6) mức hỗ trợ 30% là phù hợp pháp luật, yêu cầu khởi kiện của bà A về việc hủy phần nhà cấp 4C hỗ trợ 30% quy định tại Điều 1 Quyết định số 2196 ngày 30/9/2016 của BND huyện C và buộc UBND huyện C bồi th ờng 100% giá trị nhà là không đ ợc chấp nhận. Hội đồng xét xử chấp nhận một phần yêu cầu của ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho UBND huyện C về việc bác yêu cầu khởi kiện này của bà A.

Do yêu cầu khởi kiện đ ợc chấp nhận một phần, bà A không phải chịu n phí BND huyện C phải chịu n phí hành chính sơ thẩm theo quy định

Vì các lẽ rên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 30, khoản 4 Điều 32, đi m b khoản 1 Điều 143, Điều 164, đi m a, b khoản 2 Điều 193, Điều 194, Điều 204, Điều 206, Điều 213 Luật Tố tụng hành chính năm 2015;

- Điều 66, Điều 69, Điều 75, Điều 82 và Điều 83 Luật Đất đai năm 2013;

- Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà A, tuyên:

- Hủy Điều 1 Quyết định số 2015/QĐ- BND ngày 21/9/2016 của Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh Ninh Thuận về việc “Thu hồi

ể i i phón mặ bằn h c hi n d án I ( huộc h h n hủy l i Y) oạn ua xã K huy n C”; hủy cụm từ “l n chiếm sử dụn ”;

- Hủy Điều 1 Quyết định số 2196/QĐ- BND ngày 30/9/2016 của Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh Ninh Thuận về việc “Hỗ r i s n cho hộ ôn (b ): A ể i i phón mặ bằn h c hi n d án I oạn ua a b n xã K huy n C”; hủy cụm từ “

rồn cây hàng năm (BHK), khôn ủ iều ki n bồi h n ”;

- Hủy Quyết định số 658/QĐ- BND ngày 30/3/2017 của Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh Ninh Thuận về việc “Hỗ tr cho hộ ông (bà): A ể gi i phóng mặt bằng th c hi n d án I (thuộc h th ng thủy l i Y) oạn ua a bàn xã K, huy n C”.

2. Bác yêu cầu khởi kiện của bà A về việc:

- Hủy phần “nhà cấp 4C, giải tỏa (4x6) hỗ trợ 30%” quy định tại Điều 1 Quyết định số 2196/QĐ- BND ngày 30/9/2016 của Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh Ninh Thuận về việc “Hỗ tr tài s n cho hộ ông (bà): A ể gi i phóng mặt bằng th c hi n d án I oạn ua a bàn xã K, huy n C”;

- Buộc Ủy ban nh n d n huyện C, tỉnh Ninh Thuận bồi th ờng nhà cấp 4C, giải tỏa (4x6) mức bồi th ờng 100% giá trị thiệt hại về nhà ở.

3. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của bà A về việc buộc Ủy ban nh n d n huyện C, tỉnh Ninh Thuận bồi th ờng cho hộ bà A diện tích 15 812,3m2 đất thuộc thửa số 6, 7, 8 và 12, mảnh trích đo địa chính số 1, xã K, huyện C, tỉnh Ninh Thuận theo quy định của pháp luật.

4 Về n phí:

Ủy ban nh n d n huyện C, tỉnh Ninh Thuận phải chịu 300 000 đồng (Ba trăm ngàn đồng n phí hành chính sơ thẩm

Hoàn trả cho bà A 300 000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí hành chính sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0013752 ngày 08/6/2017 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Ninh Thuận.

Án xử sơ thẩm công khai, c c đ ơng sự hoặc ng ời đại diện hợp ph p của đ ơng sự có mặt tại phiên tòa có quyền kh ng c o trong thời hạn 15 (M ời lăm ngày k từ ngày tuyên n; c c đ ơng sự hoặc ng ời đại diện hợp ph p của đ ơng sự không có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (M ời lăm ngày k từ ngày bản n đ ợc giao hoặc đ ợc niêm yết Viện ki m s t nh n d n tỉnh Ninh Thuận có quyền kh ng nghị trong thời hạn 15 (M ời lăm ngày, Viện ki m s t nh n d n cấp cao có quyền kh ng nghị trong thời hạn 30 (Ba m ơi ngày, k từ ngày tuyên n

Ngày tuyên n 30/10/2017./.

Cỡ chữ