- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP V và Nguyễn Danh T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng Thương mại cổ phần V đối với ông Nguyễn Danh T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 33 /2017/DS-ST Ngày: 18/9/2017 V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Trần Hữu Vinh Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Công Chi
2. Ông Ngô Văn Sỹ
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Thanh Hùng - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu.
Ngày 18 tháng 9 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 44/2017/TLST-DS ngày 21 tháng 4 năm 2017 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 44/2017/ QĐST-DS ngày 18 tháng 8 năm 2017 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Địa chỉ: Tầng 1-7, tòa nhà Thủ đô, số 89 đường L, phường L, quận Đ, thành phố H. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Phan Thị T, sinh năm: 1984. Địa chỉ: 77 đường T, phường H, quận H, thành phố Đ, là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (văn bản ủy quyền số 649/2017/UQ-GĐK-TDTD ngày 13/4/2017); có mặt.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Danh T, sinh năm: 1981. Địa chỉ: 19 đường P, phường H, quận L, thành phố Đ; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện ngày 13 tháng 4 năm 2017 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn bà Phan Thị T trình bày:
Ngày 25 tháng 03 năm 2013, Ngân hàng Thương mại cổ phần V có cho ông Nguyễn Danh T vay số tiền 90.000.000đ theo Hợp đồng tín dụng số 20130325-142010-0001; mục đích vay là để tiêu dùng cá nhân; lãi suất cho vay là 3,75%/tháng, thời hạn vay là 24 tháng; kế hoạch trả nợ là 23 tháng đầu mỗi tháng trả số tiền 5.753.000đ, tháng cuối cùng trả số tiền 7.361.000đ, thanh toán vào ngày 01 hàng tháng bắt đầu từ ngày 01 tháng 05 năm 2013. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, khách hàng đã thanh toán nợ vay cho Ngân hàng 03 lần với số tiền là 17.259.000đ (trong đó nợ gốc là 6.678.294 và nợ lãi là 10.580.706đ). Sau đó, ông Nguyễn Danh T không trả đầy đủ phân kỳ đã thỏa thuận như trong hợp đồng nên Ngân hàng TMCP V khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc ông Nguyễn Danh T trả dứt điểm một lần số tiền nợ là 122.376.000đ (trong đó nợ gốc số tiền là 83.321.706đ và số tiền nợ lãi là 39.054.293đ).
Ông Nguyễn Danh T mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập nhưng vẫn vắng mặt tại các phiên hòa giải, phiên tòa ngày 29 tháng 8 năm 2017 và tại phiên tòa hôm nay nên không có bản tự khai cũng như văn bản trình bày ý kiến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về thủ tục tố tụng: Ông Nguyễn Danh T là bị đơn trong vụ án không có yêu cầu phản tố đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ông Nguyễn Danh T.
Về nội dung tranh chấp: Tại phiên tòa hôm nay, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V yêu cầu Tòa án buộc ông Nguyễn Danh T phải trả Ngân hàng số tiền gốc và tiền lãi là 122.376.000đ (nợ gốc: 83.321.706đ và nợ lãi: 39.054.293đ, tính đến ngày 01/4/2015).
Xét thấy: Ngày 25 tháng 03 năm 2013, Ngân hàng Thương mại cổ phần V có cho ông Nguyễn Danh T vay số tiền 90.000.000đ theo Hợp đồng tín dụng số 20130325-142010-0001; mục đích vay là để tiêu dùng cá nhân; lãi suất cho vay là 3,75%/tháng, thời hạn vay là 24 tháng; kế hoạch trả nợ là 23 tháng đầu mỗi tháng trả số tiền 5.753.000đ, tháng cuối cùng trả số tiền 7.361.000đ, thanh toán vào ngày 01 hàng tháng bắt đầu từ ngày 01 tháng 05 năm 2013. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, khách hàng đã thanh toán nợ vay cho Ngân hàng 03 lần với số tiền là 17.259.000đ (trong đó nợ gốc là 6.678.294 và nợ lãi là 10.580.706đ) và từ thời gian đó đến nay ông T không thanh toán được bất kì khoản nào cho Ngân hàng. Ông T đã vi phạm thỏa thuận đã ký kết trong hợp đồng. Do vậy, HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V, buộc ông Nguyễn Danh T phải trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền gốc và lãi 122.376.000đ là hoàn toàn có cơ sở và phù hợp với Điều 91 của Luật tổ chức tín dụng và các Điều 463, 466 của Bộ luật dân sự.
Nguyên đơn không yêu cầu bị đơn phải chịu tiền lãi tiếp tục được tính 02/4/2015 nên HĐXX không xem xét.
Về án phí: Do chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng TMCP V nên ông Nguyễn Danh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 122.376.000đ x 5% = 6.118.800đ. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí là 3.059.000đ theo biên lai thu số 0006935 ngày 26 tháng 4 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Liên Chiểu.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 91 của Luật tổ chức tín dụng; Điều 463, Điều 466, khoản 2 Điều 468 của BLDS năm 2015; các Điều 147, 266, 267, 273 và khoản 2 Điều 227 của BLTTDS năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng Thương mại cổ phần V đối với ông Nguyễn Danh T.
Buộc ông Nguyễn Danh T phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V 122.376.000đ (Một trăm hai mươi hai triệu ba trăm bảy mươi sáu ngàn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357, 468 BLDS.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: 6.118.800đ (Sáu triệu một trăm mười tám ngàn tám trăm đồng) ông Nguyễn Danh T phải chịu. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí là 3.059.000đ (Ba triệu không trăm năm mươi chín ngàn đồng) theo biên lai thu số 0006935 ngày 21 tháng 4 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Liên Chiểu.
3. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
“ Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - Chi cục THADS quận Liên Chiểu; - TAND Tp Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN CHỦ TOẠ PHIÊN TÒA Trần Hữu Vinh |