- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Ngọc H đối với anh Đặng Thanh Qu về việc “ly hôn”.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LONG AN Bản án: 329/2022/HNGĐ-ST. Ngày: 12-12-2022. V/v ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN
-Với thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Kim Quyên.
Các hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Đổi.
2. Ông Nguyễn Thanh Hoàng
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Thoa - là cán bộ Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Ngày 12 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa (toạ lạc tại Khu B, thị trấn Hậu Nghĩa) tiến hành xét xử công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 1057/2022/TLST-HNGĐ ngày 31/10/2022 về việc “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 376/QĐXXST-HNGĐ ngày 20/11/2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Ấp M, xã L, huyện Cần Đước, tỉnh Long An (vắng mặt).
Bị đơn: Anh Đặng Thanh Qu, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Ấp B, xã Đ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn ngày 26/8/2022 và những lời khai tiếp theo trong quá trình giải quyết vụ án chị Nguyễn Thị Ngọc H trình bày: Chị và anh Đặng Thanh Qu sống với nhau năm 2020, có đăng ký kết hôn tại UBND xã L, huyện Cần Đước. Thời gian đầu chung sống vợ, chồng hạnh phúc, thời gian gần đây bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi vả. Chị và anh Qu sống ly thân từ tháng 12 năm 2021 cho đến nay. Nay thấy tình cảm vợ chồng không còn và cũng không thể hàn gắn nên chị xin ly hôn anh Qu, vì bận công việc nên chị xin vắng mặt tại các phiên hòa giải và xét xử của Tòa án.
Về con chung: Không có.
Tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Đặng Thanh Qu trình bày theo bản tự khai như sau: Chị H xin ly hôn anh đồng ý, vì bận công việc anh xin vắng mặt tại các phiên hòa giải và xét xử của Tòa án.
Về con chung: Không có.
Tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên Toà, căn cứ các kết quả xét hỏi tại phiên Toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị Ngọc H khởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh Đặng Thanh Qu, anh Qu hiện có hộ khẩu thường trú tại xã Đ, huyện Đức Hòa nên Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa thụ lý là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Chị H và anh Qu có đơn xin xét xử vắng mặt nên căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Đặng Thanh Qu chung sống với nhau vào năm 2020 có đăng ký kết hôn, nên hôn nhân giữa chị H và anh Qu được xem là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Trong quá trình chung sống, chị H và anh Qu phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Nay thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị H xin ly hôn anh Qu, anh Qu cũng đồng ý ly hôn.
Xét thấy chị H và anh Qu chung sống với nhau, phát sinh mâu thuẫn, không thể hàn gắn lại được. Chị H và anh Qu không tự giải quyết được mâu thuẫn để vợ, chồng đoàn tụ nên chị H cương quyết xin ly hôn. Anh Qu cũng đồng ý ly hôn. Việc chị H và anh Qu thuận tình ly hôn là tự nguyện nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
Con chung: Không có.
Tài sản chung và nợ chung: Chị H và anh Qu thống nhất khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Chị H phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, 56 của Luật hôn nhân gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Ngọc H đối với anh Đặng Thanh Qu về việc “ly hôn”.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc H được ly hôn với anh Đặng Thanh Qu.
Việc nuôi con: Không có.
Tài sản chung và nợ chung: Không có.
2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc H chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm sung công quỹ nhà nước, chị H được khấu trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0007105 ngày 31/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Hoà, tỉnh Long An để thi hành.
Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn và bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án để xin xét xử phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Các đương sự; -VKSND huyện Đức Hòa; -TAND tỉnh Long An; - UBND xã L, huyện Cần Đước; - Lưu HS. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Kim Quyên |