- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị C.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| [ Bản án số: 3287/2024/HNGĐ-ST Ngày: 23/7/2024 V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nông Thành Đưc
Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Tiến Dũng.
2. Bà Nguyễn Thị Hương.
- Thư ký phiên toà: Bà Trương Thị Giang – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đưc.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đưc tham gia phiên tòa: Ông Trần Đưc Sơn – Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Thủ Đưc, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 2070/2023/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 10 năm 2023, về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 2591/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 2615/2024/QĐST-HNGĐ, ngày 24 tháng 5 năm 2024; Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 4823/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
1/ Nguyên đơn: Bà Lê Thị C, sinh năm 1990 (Có đơn xin vắng mặt).
Địa chỉ: Số 37 Đường 53, khu phố 8, phường Hiệp Bình Chánh, thành phố Thủ
Đưc, Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Bị đơn: Ông Đoàn Đưc C, sinh năm: 1993 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Số 37 Đường 53, khu phố 8, phường Hiệp Bình Chánh, thành phố Thủ
Đưc, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn bà Lê Thị C trình bày:
Bà Lê Thị C và ông Đoàn Đưc C chung sống với nhau năm 2013 và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hải Nam, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng đến năm 2020 phát sinh mâu thuẫn. Do bà Lê Thị C và ông Đoàn Đưc C bất đồng quan điểm về mọi mặt trong cuộc sống, thường xuyên gây gỗ, cãi vã dẫn đến năm 2023 mâu thuẫn gay gắt, hai vợ chồng không còn tiếng nói chung, vợ chồng đã nhiều lần hàn gắn tình cảm nhưng vẫn không có kết quả, bà C, ông C đã sống ly thân nhau từ tháng 9 năm 2023. Nay, tình cảm không còn bà Lê Thị C xin ly hôn với ông C để ổn định cuộc sống.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Đoàn Minh T, sinh ngày 12/11/2013. Bà Lê Thị C xin được nuôi con và không yêu cầu ông Đoàn Đưc C cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có. Tại phiên tòa, nguyên đơn bà Lê Thị C có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa, bị đơn ông Đoàn Đưc C vắng mặt không có lý do.
Đại diện Viện kiểm sát thành phố Thủ Đưc trình bày quan điểm về việc giải quyết vụ án như sau:
Về mặt tố tụng: Từ khi thụ lý cho đến khi xét xử, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đưc đã tuân thủ đúng theo các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
Về mặt nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà Lê thị C được ly hôn với ông Đoàn Đưc C, giao con chung tên Đoàn Minh T, sinh ngày 12/11/2013 cho bà C trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, ghi nhận bà C không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cưu các tài liệu, chưng cư có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cư vào kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định. [1]Về tố tụng: Nguyên đơn bà Lê Thị C khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Đoàn Đưc C, căn cư khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 đây là tranh chấp về hôn nhân gia đình nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án; ông Đoàn Đưc C có địa chỉ cư trú tại thành phố Thủ Đưc, căn cư vào điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đưc, Thành phố Hồ Chí Minh. Nguyên đơn bà Lê Thị C có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa, bị đơn ông Đoàn Đưc C đã được Tòa án triệu tập để tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử vẫn mở phiên tòa theo quy định pháp luật. [2]Về nội dung: bà Lê Thị C, bị đơn ông Đoàn Đưc C đăng ký kết hôn theo giấy chưng nhận kết hôn số 17.2013, quyển số 01.2012 do Ủy ban nhân dân xã Hải Nam, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định cấp ngày 18/02/2013 nên được xem là hôn nhân hợp pháp.
- Về quan hệ hôn nhân: bà Lê Thị C và ông Đoàn Đưc C bất đồng quan điểm về mọi mặt trong cuộc sống, thường xuyên gây gỗ, cãi vã dẫn đến năm 2023 mâu thuẫn gay gắt, hai vợ chồng không còn tiếng nói chung, vợ chồng đã nhiều lần hàn gắn tình cảm nhưng vẫn không có kết quả, hai vợ chồng đã sống ly thân nhau từ tháng 9 năm 2023. Nay tình cảm không còn bà Lê Thị C xin ly hôn với ông C để ổn định cuộc sống là có cơ sở.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Đoàn Minh T, sinh ngày 12/11/2013. Bà Lê Thị C xin được nuôi con và không yêu cầu ông Đoàn Đưc C cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà C xác định không có.
Từ những nhận định trên thì trình bày của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đưc tham gia phiên tòa là có cơ sở và phù hợp, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, bà Lê Thị C phải chịu, được trừ vào tiền tạm ưng án phí đã nộp là: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số AA/2023/0004964, ngày 22/9/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đưc, Thành phố Hồ Chí Minh.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 271, khoản 1 Điều 273, khoản 1 Điều 280 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;
- Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Áp dụng Luật Phí và lệ phí;
- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mưc thu, miễn giảm, thu, nộp và quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Áp dụng Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014).
Xử:
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị C.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị C được ly hôn với ông Đoàn Đưc C.
Giấy chưng nhận kết hôn số 17.2013, quyển số 01.2012 do Ủy ban nhân dân xã Hải Nam, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định cấp ngày 18/02/2013 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Giao con chung tên Đoàn Minh T, sinh ngày 12/11/2013 cho bà Lê Thị C trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, ghi nhận bà C không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chưc được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Lê Thị C xác định không có.
2/ Về án phí hôn nhân sơ thẩm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, bà Lê Thị C phải chịu, được trừ vào tiền tạm ưng án phí đã nộp là: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số AA/2023/0004964, ngày 22/9/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đưc, Thành phố Hồ Chí Minh, bà C đã nộp xong án phí.
3/ Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết; Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đưc, Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP. HCM; - VKS nhân dân TP. Thủ Đưc; - Chi cục THA DS TP. Thủ Đưc; - Các đương sự; - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Lưu HS; - Vp. | TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nông Thành Đức |