vanban.org

Bản án 328/2026/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Buộc Lê Tấn P có nghĩa vụ trả Nguyễn Hoàng K tổng số tiền nợ gốc là 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng). Thời gian trả nợ do Thi hành án dân sự có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HĐ vay K - P"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 14 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:328/2026/DS-ST
Ngày: 18 - 8 - 2026
V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài
sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 - CẦN THƠ.

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Liêm.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông: Nguyễn Văn Bỉnh;

2. Ông: Nguyễn Văn Hóa.

-Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Kiều Trân – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 14 – Cần Thơ.

Ngày 18 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 14 – Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 285/2026/TLST-DS, ngày 29 tháng 4 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 271/2026/QĐXX-ST, ngày 06 tháng 7 năm 2026, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Hoàng K, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Ấp K (Nay là ấp T), xã Đ, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Lê Thị L, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp K (Nay là ấp T), xã Đ, thành phố Cần Thơ là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 11 tháng 6 năm 2026).

- Bị đơn: Lê Tấn P, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Ấp P, xã Đ, thành phố Cần Thơ.

Nguyên đơn có mặt. Bị đơn vắng mặt không lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn và đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Ngày 25/10/2025, bị đơn Lê Tấn P hỏi mượn tiền của nguyên đơn 10.000.000 đồng. Ngày 30/10/2025, bị đơn Lê Tấn P hỏi mượn thêm tiền của nguyên đơn 5.000.000 đồng. Tổng cộng hai lần mượn15.000.000 đồng. Đến ngày 24/02/2026, bị đơn gặp nguyên đơn và làm tờ cam kết trả mỗi tháng 2.000.000 đồng, trong thời hạn 06 tháng và tháng thứ 07 trả 3.000.000 đồng là dứt nợ, sau cam kết thì bị đơn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Việc vay tiền không có tính lãi. Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:

- Yêu cầu bị đơn Lê Tấn P có nghĩa vụ trả nguyên đơn số nợ gốc 15.000.000 đồng. Tại phiên tòa nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả nợ gốc, không yêu cầu tính lãi.

Quá trình tố tụng bị đơn Lê Tấn P vắng mặt nên không có lời trình bày.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản được quy định tại khoản 3 Điều 26, Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 14 – Cần Thơ.

Về thủ tục tố tụng: Bị đơn Lê Tấn P được triệu tập hợp lệ đén lần thứ hai, vắng mặt không lý do nhưng không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan; căn cứ Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử mở phiên tòa xét xử vắng mặt đối với bị đơn. [3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy: Chứng cứ nguyên đơn cung cấp là: 01 Giấy mượn tiền thể hiện hai lần (Ngày 25/10/2025 và ngày 30/10/2025) với số tiền là 15.000.000 đồng và 01 tờ thỏa thuận 24/02/2026, nội dung cam kết về thời gian trả số tiền đã mượn.

Do bị đơn vắng mặt nên không thể đối chất xem bị đơn có viết và ký tên vào biên nhận trên hay không cũng như không thể đối chất số tiền mượn. Tuy nhiên, bị đơn biết việc nguyên đơn khởi kiện và vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên xem như thừa nhận việc khởi kiện của nguyên đơn nhưng từ chối nghĩa vụ chứng minh nên phải chịu hậu quả của việc không chứng minh hoặc chứng minh không đầy đủ theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử căn cứ vào chứng cứ do nguyên đơn cung cấp và chứng cứ do Tòa án thu thập để giải quyết vụ án.

Qua chứng cứ nguyên đơn cung cấp, xác định bị đơn có mượn của nguyên đơn hai lần, tổng số tiền 15.000.000 đồng nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả nợ gốc 15.000.000 đồng là có căn cứ. Từ đó, xác định yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở chấp nhận yêu cầu. [3.3] Về lãi suất, tại phiên tòa đại diện nguyên đơn không yêu cầu tính lãi nên không đặt ra xem xét.

Án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải nộp án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án có giá ngạch.

Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Các đương sự được quyền kháng cáo theo luật định.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Bộ Luật Tố tụng dân sự. Các Điều Các Điều 463, 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30.12.2016 của Ủy Ban T quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Buộc Lê Tấn P có nghĩa vụ trả Nguyễn Hoàng K tổng số tiền nợ gốc là 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng).

Thời gian trả nợ do Thi hành án dân sự có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Lê Tấn P phải nộp 750.000đ (Bảy trăm năm mươi ngàn đồng).

Nguyễn Hoàng K được nhận lại 375.000đ (Ba trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0008283, ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, khoản 1 Điều 34, Điều 36 và Điều 72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự.

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ