vanban.org

Bản án 328/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu c a nguyên đơn bà Phạm Hoài Tố L.

1 Về quan h hôn nhân: Bà Phạm Hoài Tố L được ly hôn với ông Nguyễn Thanh T Giấy chứng nhận kết hôn số 158/CNKH, quyển 01/2009, ngày 22/9/2009 c a Ủy ban nhân dân xã T huy n C Thành phố H Ch Minh cấp cho bà L, ông T không c n giá trị pháp lý 2 Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thị Nhã Q, sinh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Hoài Tố L khởi kiện yêu cầu ly hôn Nguyễn Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu c a nguyên đơn bà Phạm Hoài Tố L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 328/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 29-3-2024
V/v: “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI TH NH H H CH MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thị Xuân Lan

Các Hội thẩm nhân dân: 1- Ông Thái Văn Sơn

2- Bà Mai Thị Tám

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tâm – Thư ký T a án nhân dân huy n C Chi Thành phố H Ch Minh

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh không tham gia phiên tòa.

Ngày 29 tháng 3 năm 2024, tại trụ sở T a án nhân dân huy n C Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1250/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2023 về vi c: “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 79/2024/QĐST-HNGĐ ngày 26/02/2024 và Quyết định hoãn phiên t a số: 98/2024/QĐST-HNGĐ ngày 18/3/2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Phạm Hoài Tố L sinh năm 1988; Địa chỉ: Số 114 đường 390 ấp C, xã T huy n C Thành phố H Ch Minh.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh T sinh năm 1983; Địa chỉ: Số 42 đường L tổ 02 ấp T, xã T huy n C Thành phố H Ch Minh; (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn nội dung xin ly hôn ngày 27/9/2023, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Phạm Hoài Tố L trình bày: Bà với ông T tìm hiểu quen nhau và tự nguy n tiến tới hôn nhân, đã được Ủy ban nhân dân xã T, huy n C Chi, Thành phố H Ch Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 158/CNKH, quyển 01/2009, ngày 22/9/2009. Sau kết hôn, cuộc sống vợ ch ng tạm ổn định và bà lần lượt sinh 02 con chung vào năm 2009, 2013. Tuy nhiên, sau đó cuộc sống vợ ch ng phát sinh nhiều mâu thuẫn Nguyên nhân là do vợ ch ng bà bất đ ng quan điểm sống thường mâu thuẩn cả hai không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống vợ ch ng và phát triển kinh tế vợ ch ng Đỉnh điểm mâu thuẩn là vào năm 2020 bà đã dẫn 02 con về nhà cha mẹ ruột sinh sống bà và ông T đã ly thân từ năm 2020 đến nay không c n quan h vợ ch ng mỗi người đã có cuộc sống riêng

Hi n vợ ch ng bà không còn tình cảm yêu thương không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau và mâu thuẫn vợ ch ng ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông T.

Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thị Nhã Q, sinh ngày 17/8/2009 và Nguyễn Nam Q1, sinh ngày 31/8/2013. Hai con chung hi n đang sống cùng với bà, bà yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Bà xác định tự thoả thuận và không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nghĩa vụ dân sự chung: Bà xác định không có

Các tài li u chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp để bảo v quyền lợi ch hợp pháp c a mình g m: Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; 02 Bản sao khai sinh con chung; 02 Căn cước công dân (photo) c a nguyên đơn bị đơn.

Bị đơn ông Nguyễn Thanh T đã được Tòa án tống đạt: Thông báo thụ lý; Thông báo mở phiên họp về vi c tiếp cận công khai chứng cứ và h a giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Giấy tri u tập đến tham dự phiên t a xét xử đến lần thứ hai mà ông T vẫn vắng mặt Do đó T a quyết định đưa vụ án ra xét xử vắng mặt ông T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u chứng cứ có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a Hội đ ng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Về quan h pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn khởi ki n có cơ sở xác định quan h pháp luật là “Tranh chấp ly hôn” được quy định tại khoản 1 Điều 28 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 bị đơn có nơi cư trú tại xã Trung Lập Hạ, huy n C Chi nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết c a T a án nhân dân huy n C Chi

Ông Nguyễn Thanh T đã được T a án tri u tập hợp l đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt; Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 T a án tiến hành xét xử vắng mặt ông T.

Về nội dung:

Quan h hôn nhân: Bà Phạm Hoài Tố L với ông Nguyễn Thanh T tự nguy n tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã T, huy n C, Thành phố H Ch Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 158/CNKH, quyển 01/2009, ngày 22/9/2009 nên là hôn nhân hợp pháp

Xét yêu cầu c a bà L xin ly hôn với ông T là có căn cứ chấp nhận Bởi lẽ: Theo lời trình bày c a bà L thì mâu thuẩn giữa bà với ông T là trầm trọng và không thể hàn gắn Nguyên nhân là do vợ ch ng ông bất đ ng quan điểm sống thường xuyên gây gỗ cả hai không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống vợ ch ng và phát triển kinh tế gia đình Bà L và ông T đã ly thân gần 04 năm nay không c n quan h vợ ch ng mỗi người đã có cuộc sống riêng.

Ông T đã được T a án tri u tập nhiều lần nhưng không đến và c ng không cung cấp văn bản trình bày ý kiến hay bất cứ tài li u chứng cứ chứng minh có liên quan đến vụ ki n Do vậy T a án tiến hành xét xử vắng mặt ông T là có căn cứ theo các tài li u chứng cứ mà ph a nguyên đơn cung cấp và chứng cứ mà Tòa thu thập được theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự là có cơ sở

Vì vậy có cơ sở xác định tình cảm vợ ch ng giữa bà L với ông T không c n tình trạng hôn nhân mâu thuẩn trầm trọng đời sống chung c a hai người không thể kéo dài mục đ ch c a hôn nhân không đạt được theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thị Nhã Q, sinh ngày 17/8/2009 và Nguyễn Nam Q1, sinh ngày 31/8/2013. Hi n 02 trẻ đang sống cùng với mẹ và có nguy n vọng được tiếp tục sinh sống cùng với mẹ. Để đảm bảo quyền và lợi ch hợp pháp c a 02 trẻ xét thấy cần giao 02 trẻ cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp; ghi nhận sự tự nguy n c a bà L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Nguyên đơn xác định không yêu cầu toà án giải quyết nên Toà án không xem xét.

Nghĩa vụ dân sự chung: Nguyên đơn xác định không có nên T a không xem xét.

Căn cứ khoản 4 Điều 147 c a Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Luật ph và l ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thường vụ Quốc hội; cần buộc bà L phải nộp án ph dân sự sơ thẩm về vi c xin ly hôn là phù hợp

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Điều 107 Điều 110 Điều 116 Điều 117 c a Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào Luật ph và l ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Chấp nhận yêu cầu c a nguyên đơn bà Phạm Hoài Tố L.

1 Về quan h hôn nhân: Bà Phạm Hoài Tố L được ly hôn với ông Nguyễn Thanh T Giấy chứng nhận kết hôn số 158/CNKH, quyển 01/2009, ngày 22/9/2009 c a Ủy ban nhân dân xã T huy n C Thành phố H Ch Minh cấp cho bà L, ông T không c n giá trị pháp lý

2 Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thị Nhã Q, sinh ngày 17/8/2009 và Nguyễn Nam Q1, sinh ngày 31/8/2013. Bà L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung ghi nhận sự tự nguy n c a bà L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con

Vi c cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi do các bên th a thuận; nếu không th a thuận được thì các bên có quyền yêu cầu T a án giải quyết b ng vụ án khác.

Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở Nếu người không trực tiếp nuôi con chung lạm dụng vi c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến vi c trông nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con chung có quyền yêu cầu T a án hạn chế quyền thăm nom con

Trong trường hợp có yêu cầu c a cha mẹ hoặc cá nhân tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 c a Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 T a án có thể quyết định vi c thay đổi người trực tiếp nuôi con

3. Về tài sản chung: Nguyên đơn xác định không yêu cầu Toà án giải quyết Toà án không xem xét.

4 Nghĩa vụ dân sự chung: Nguyên đơn xác định không có, Tòa án không xem xét.

5 Án ph dân sự sơ thẩm về vi c xin ly hôn là 300 000đ (ba trăm nghìn đ ng) buộc bà Phạm Hoài Tố L phải nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300 000đ (ba trăm nghìn đ ng) theo biên lai số 0018464 ngày 27/10/2023 c a Chi cục Thi hành án dân sự huy n C Chi Thành ph H Ch Minh. Bà L đã nộp đ án ph ph dân sự dân sự sơ thẩm

6 Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên T a có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp l

Cỡ chữ