- Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "TRần Ngọc H - Trần Văn H"
- Tòa quyết gì? [1] Không chấp nhận kháng cáo của ông Tr n Ngọc H và ông Tr n Văn T1; giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số: 10/2024/DS –ST ngày 23/7/2024 của Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- Căn cứ chính? Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 327 /2025 /DS-PT Ngày: 18 – 4 - 2024 V/v: “Tranh chấp quyền thừa kế”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Trí Tuấn
Các thẩm phán:
Ông Vũ Ngọc Huynh
Ông Phan Nhựt Bình
- Thư ký phiên toà: Bà Ngô Thị Châu Anh, Thư ký Toà án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Tr n Thị Hu - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 11 và 18 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 296/2024/TLPT – DS ngày 15 tháng 11 năm 2024 về vi c “ Tranh chấp quyền thừa kế”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 10/2024/DS –ST ngày 23 tháng 7 năm 2024 của Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 1083/2024/QĐ-PT ngày 09 tháng 9 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: ông Tr n Ngọc H, sinh năm 1973. Địa chỉ: tổ F, ấp M, xã N, huy n B, tỉnh Vĩnh Long ( có mặt).
Ng i đ i di n h p pháp của nguyên đơn: ông Nguyễn Mạnh K, sinh năm 1962. Địa chỉ: số G, đường T, phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long ( có mặt).
Ng i bảo v quyền và l i ích h p pháp của nguyên đơn: Luật sư Nguyễn Quốc H1 thuộc chi nhánh công ty L9 và cộng sự tại Vĩnh Long ( có mặt).
2. Bị đơn:
2.1. Ông Tr n Văn H2, sinh năm 1955. Địa chỉ: tổ F, ấp M, xã N, huy n B, tỉnh Vĩnh Long (vắng mặt).
Ng i đ i di n h p pháp của ng Trần Văn H2 là anh Tr n Ngọc T, sinh năm 1986. Địa chỉ: tổ F, ấp M, xã N, huy n B, tỉnh Vĩnh Long (có mặt).
Ng i bảo v quyền và l i ích h p pháp của ng Trần Văn H2 là Luật sư Lê Phan Hoàng D (Công ty L10) thuộc đoàn luật sư tỉnh V (có mặt).
2.2. Ông Tr n Văn T1, sinh năm 1966. Địa chỉ: tổ C, ấp M, xã N, huy n B, tỉnh Vĩnh Long (có mặt).
Người đại di n hợp pháp của ông Tr n Văn T1 là anh Lê Minh H3, sinh năm 1998. Địa chỉ: khu C, ấp N, thị trấn N, huy n H, tỉnh Bạc Liêu (có mặt) và anh Đào Thanh N, sinh năm 1998. Địa chỉ: tổ E, ấp T, xã T, huy n B, tỉnh Vĩnh Long (vắng mặt)
3. Ng i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Tr n Ngọc H4, sinh năm 1945 ( vắng mặt)
- Anh Tr n Ngọc T2, sinh năm 1984 ( vắng mặt)
Cùng địa chỉ: ấp M, xã M, huy n B, tỉnh Vĩnh Long.
- Ông Tr n Hoàng M, sinh năm 1974. Địa chỉ: ấp M, xã M, huy n B, tỉnh Vĩnh Long ( vắng mặt)
- Ông Tr n Ngọc C, sinh năm 1976. Địa chỉ: tổ F, ấp T, xã T, huy n B, tỉnh Vĩnh Long ( vắng mặt)
- Bà Mai Thị V, sinh năm 1975 (vắng mặt)
- Anh Tr n Minh D1, sinh năm 1999 ( vắng mặt)
Cùng địa chỉ: số A, ấp M, xã N, huy n B, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại di n hợp pháp của ông H4, ông M, ông C, anh D1, anh T2 và bà V là: ông Tr n Ngọc H, sinh năm 1973. Địa chỉ: tổ F, ấp M, xã N, huy n B, tỉnh Vĩnh Long ( có mặt).
- Bà Huỳnh Thị H5, sinh năm 1964 (vắng mặt)
- Anh Tr n Ngọc T, sinh năm 1986 (có mặt)
- Chị Tr n Thị Cẩm T3, sinh năm 1988 (vắng mặt)
Cùng địa chỉ: tổ F, ấp M, xã N, huy n B, tỉnh Vĩnh Long.
- Bà Tr n Thị M1, sinh năm 1959. Địa chỉ: tổ A, ấp Đ, xã Đ, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long (vắng mặt).
Người đại di n hợp pháp của bà Tr n Thị M1 là anh Tr n Ngọc T, sinh năm 1986. Địa chỉ: tổ F, ấp M, xã N, huy n B, tỉnh Vĩnh Long (có mặt).
- Bà Tr n Thị M2, sinh năm 1966. Địa chỉ: ấp M, xã M, huy n B, tỉnh Vĩnh Long (vắng mặt)
- Ông Tr n Văn T4, sinh năm 1965. Địa chỉ: ấp H, xã N, huy n B, tỉnh Vĩnh Long (vắng mặt).
Người đại di n hợp pháp của ông T4 là anh Tr n Văn L, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp H, xã N, huy n B, tỉnh Vĩnh Long (vắng mặt) và ông Tr n Ngọc H, sinh năm 1973. Địa chỉ: ấp M, xã N, huy n B, tỉnh Vĩnh Long (có mặt).
- Bà Tr n Thị T5, sinh năm 1968. Địa chỉ: ấp P, xã T, huy n T, tỉnh Vĩnh Long (vắng mặt)
Người đại di n hợp pháp của bà T5 là ông Tr n Ngọc H, sinh năm 1973. Địa chỉ: ấp M, xã N, huy n B, tỉnh Vĩnh Long (có mặt).
-Hồ Thị N1, sinh năm 1974 (vắng mặt)
-Tr n Đ, sinh năm 1997 (vắng mặt)
Cùng địa chỉ: tổ F, ấp M, xã N, huy n B, tỉnh Vĩnh Long.
-Tr n Thị Thu T6, sinh năm 1992. Địa chỉ: khóm B, phường C, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long (vắng mặt).
- Chị Ung Thị Mai L1, sinh năm 1993. Địa chỉ: ấp T, xã T, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long (vắng mặt)
Người đại di n hợp pháp của chị L1 là ông Tr n Ngọc H, sinh năm 1973. Địa chỉ: ấp M, xã N, huy n B, tỉnh Vĩnh Long (có mặt).
- Ông Tr n Quang B, sinh năm 1975. Địa chỉ: ấp H, xã N, huy n B, tỉnh Vĩnh Long. (vắng mặt)
- Ông Tr n Minh H6, sinh năm 1968 (vắng mặt)
- Ông Tr n Minh T7, sinh năm 1972 (vắng mặt)
- Bà Tr n Kim L2, sinh năm 1978 ( vắng mặt)
- Ông Tr n Văn Đ1, sinh năm 1984 ( vắng mặt)
Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, huy n C, tỉnh Đồng Tháp.
- Bà Tr n Thị Kim P, sinh năm 1970. Địa chỉ: ấp P, xã T, huy n T, tỉnh Vĩnh Long (vắng mặt)
- Bà Tr n Thị H7, sinh năm 1973. Địa chỉ: ấp T, xã T, huy n B, tỉnh Vĩnh Long ( vắng mặt)
- Bà Tr n Thị P, sinh năm 1977. Địa chỉ: ấp H, xã N, huy n B, tỉnh Vĩnh Long (vắng mặt)
- Bà Tr n Thị H8, sinh năm 1971. Địa chỉ: ấp A, xã A, huy n C, tỉnh Đồng Tháp (vắng mặt)
- Anh Tr n Văn S, sinh năm 1982 (vắng mặt)
- Ông Tr n Văn S1, sinh năm 1979 (vắng mặt)
-Ông Tr n Văn S2, sinh năm 1969 (vắng mặt)
Cùng địa chỉ: ấp M, xã N, huy n B, tỉnh Vĩnh Long.
-Bà Tr n Thị M3, sinh năm 1976. Địa chỉ: ấp T, xã T, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long (vắng mặt)
- Bà Tr n Ngọc L3 (Chen Yu L4), sinh năm 1983 (vắng mặt)
Địa chỉ: số E, ngõ D, đường Q, làng H, thị trấn Đ, huy n V, Đài Loan.
- Ông Nguyễn Văn N2, sinh năm 1974 (vắng mặt)
- Bà Nguyễn Thị B1, sinh năm 1971 (vắng mặt)
- Bà Nguyễn Thị S3, sinh năm 1969 (vắng mặt)
- Ông Nguyễn Văn L5, sinh năm 1965 (vắng mặt)
- Ông Nguyễn Quốc B2, sinh năm 1978 (vắng mặt)
- Bà Nguyễn Thị Mai T8, sinh năm 1982 (vắng mặt)
Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long.
- Ông Nguyễn Văn C1, sinh năm 1967. Địa chỉ: ấp T, xã H, thành phố C, tỉnh Cà Mau. (vắng mặt)
- Bà Nguyễn Thị L6, sinh năm 1969. Địa chỉ: ấp T, xã T, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long (vắng mặt)
- Bà Nguyễn Thị Mai X, sinh năm 1980. Địa chỉ: khóm C, phường C, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long (vắng mặt).
Người đại di n hợp pháp của Tr n Quang B, Tr n Minh H6, Tr n Minh T7, Tr n Kim L2, Tr n Văn Đ1, Tr n Thị Kim P, Tr n Thị H7, Tr n Thị P, Tr n Thị H8, Tr n Văn S, Tr n Văn S1, Tr n Thị M3,Tr n Văn S2, Tr n Thị L7, Nguyễn Văn N2, Nguyễn Thị B1, Nguyễn Thị S3, Nguyễn Văn L5, Nguyễn Quốc B2, Nguyễn Thị Mai T8, Nguyễn Văn C1, Nguyễn Thị L6, Nguyễn Thị Mai X là anh Tr n Ngọc T, sinh năm 1986. Địa chỉ: tổ F, ấp M, xã N, huy n B, tỉnh Vĩnh Long (có mặt).
- Ngô Thị H9, sinh năm 1967 (vắng mặt)
- Tr n Thị K1, sinh năm 1989 (vắng mặt)
- Tr n Thanh T9,sinh năm 1986 (vắng mặt)
- Tr n Thị O, sinh năm 1989 (vắng mặt)
Cùng địa chỉ: ấp H, xã N, huy n B, tỉnh Vĩnh Long.
- Tr n Văn P1, sinh năm 1989. Địa chỉ: ấp H, xã N, huy n B, tỉnh Vĩnh Long (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo án sơ thẩm và các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ thì vụ án có nội dung nh sau:
Cụ Tr n Văn T10 (chết năm 1999) và vợ là cụ Bùi Thị T11 (chết năm 1969), hai cụ có 06 người con chung gồm: Tr n Văn L8 (chết năm 1968 là Li t sĩ không vợ, con), bà Tr n Thị Đ2 (chết năm 2011), bà Đ2 có chồng là Tr n Ngọc H4 và 04 người con gồm Tr n Ngọc T2, Tr n Hoàng M, Tr n Ngọc C, Tr n Ngọc H; ông Tr n Văn H2, bà Tr n Thị M1, ông Tr n Văn T1; bà Tr n Thị M4 (chết năm 2005), bà M4 có chồng là Ung Hoàng Ấ ( chết ) có 01 người con là Ung Thị Mai L1.
Ngoài ra cụ T10 có 03 thêm người con riêng gồm: Tr n Văn H10 (chết năm 1980) vợ là Ung Thị H11 (chết) có 04 người con Tr n Văn T4, Tr n Thị M2, Tr n Thị T5, Tr n Văn C2 (chết), ông C2 có vợ Hồ Thị N1 và 02 người con Tr n Đ và Tr n Thị Thu T6; Tr n Quang H12 (chết năm 1980) có vợ là Nguyễn Thị T12, có 06 người con Tr n Minh H6, Tr n Minh T7, Tr n Kim L2, Tr n Văn Đ1, Tr n Thị Kim P, Tr n Quang B; Tr n Văn B3 (chết ) có vợ là Tr n Thị T13, có 09 người con Tr n Thị H7, Tr n Thị P, Tr n Thị H8, Tr n Văn S2, Tr n Văn S, Tr n Thị M3, Tr n Văn S1, Tr n Ngọc L3 (Chen Yu L4), Tr n Văn D2 (đã chết không biết năm).
Cụ Bùi Thị T11 có 01 người con riêng tên Nguyễn Văn T14 (chết năm 2010), có vợ Hồ Thị T15 và có 09 người con Nguyễn Văn N2, Nguyễn Thị B1, Nguyễn Thị S3, Nguyễn Văn C1, Nguyễn Thị L6, Nguyễn Văn L5, Nguyễn Quốc B2, Nguyễn Thị Mai X, Nguyễn Thị Mai T8.
Ngoài những người nêu trên cụ T10 và cụ T11 không có người thừa kế nào khác.
Di sản của cụ T10 để l i đang tranh chấp gồm có 02 thửa đất:
- Thửa số 150, tờ bản đồ số 6, di n tích 1.980m2 loại đất ở và đất trồng
cây lâu năm.
-Thửa số 151, tờ bản đồ số 6, di n tích 970m2, loại đất trồng cây lâu năm.
Cùng tọa lạc tại ấp M, xã N, huy n B, tỉnh Vĩnh Long.
[Thửa mới là 145 và 118, di n tích 3.029,3m2 (đất ở 300m2, đất trồng cây lâu năm 2.729,3m2)]. Hi n tr ng tài sản trên đất tranh chấp gồm có:
- Tài sản của ông Tr n Ngọc H đang quản lý, sử dụng:
Một căn nhà tr t, vách tường, nền lát gạch men, có gác lửng, mái lợp tol
có tr n, di n tích khoảng 8m x 18m, xây dựng năm 2004 và một quán cà phê di n tích 8m x 13m (vách tường + tol thiếc, nền lát gạch men, mái tol), xây dựng năm 2018.
- Tài sản của ông Tr n Văn H2 đang quản lý, sử dụng:
Một căn nhà tr t, vách tường, nền lát gạch men, có gác lửng, mái lợp tol, di n tích khỏang 5m x 20m xây dựng năm 2000 và một quán cà phê di n tích 8m x 15m (vách tường một đoạn, nền lát gạch men, mái lợp tol) xây dựng năm 2017.
Ông H yêu c u chia di sản thừa kế thửa đất 150, 151, tổng di n tích 2.950m2 (thửa mới 145 và 118, di n tích 3.029,3m2, trong đó đất ở 300m2, đất trồng cây lâu năm 2.729,3m2) do cụ Tr n Văn T10 đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất làm 08 kỷ ph n bằng nhau gồm Tr n Thị Đ2, Tr n Thị M4, Tr n Thị M1, Tr n Văn H10, Tr n Văn H2, Tr n Văn T1, Tr n Quang H12, Tr n Văn B3, mỗi người một kỷ ph n là 378,6m2. Ông Nguyễn Văn T14 là con riêng của cụ T11 không được hưởng thừa kế. Cụ thể ông H yêu c u được hưởng một kỷ ph n của mẹ ruột là bà Tr n Thị Đ2 và hưởng thêm một kỷ ph n của bà Tr n Thị M4 do chị Ung Thị Mai L1 con bà M4 nhường lại cho ông H và hưởng thêm một ph n của ông T4 là con ông Tr n Văn H10. Yêu c u chia đất theo hi n trạng thực tế ông H đang sử dụng, theo kết quả đo đạc hi n trạng thửa đất lập ngày 02/02/2023, kết quả đo đạc hi n trạng khu đất ngày 18/7/2023 và sơ đồ vị trí khu đất của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Vĩnh Long cung cấp cho Tòa án. Tổng cộng ông H được hưởng di n tích 883.5m2 thuộc thửa 150 và 151( thửa mới 145,118), trong đó có 100m2 đất ở nông thôn.
Ngoài ra ông H yêu c u được giao thêm ph n đất thuộc tách 145-3+ Tách 118-2 (tách 150-3 + tách 151-3) di n tích 342,8m2 ( đo đạc theo yêu c u của Ung Thị Mai L1), vì hi n nay ông H đang mở quán bán nước trên ph n đất chia cho ông Tr n Văn T1, khi giao đất cho ông T1 thì ông H phải di dời sang ph n đất ông H được chia chiều ngang 04m quá hẹp không đủ di n tích để sử dụng. Tổng cộng ông H yêu c u được hưởng di n tích 1279,7m2 là dư so với kỷ ph n được hưởng theo quy định nên ông H đồng ý hoàn giá trị quyền sử dụng đất cho người được hưởng thừa kế khác đối với ph n đất chênh l ch.
Trên ph n đất ông H yêu c u được hưởng có căn nhà của ông H dạng nhà tr t, vách tường, nền lát gạch men, có gác lửng, mái lợp tol có tr n, di n tích khoảng 8m x 18m, xây dựng năm 2004 và 01 quán cà phê di n tích 8m x 13m (vách tường + tol thiếc, nền lát gạch men, mái tol), xây dựng năm 2018 và một số cây trồng. Đối với nhà ở, cây trồng và vật kiến trúc khác trên đất của ai người đó sử dụng, không tranh chấp.
Ngoài ta trên ph n đất chia cho ông T1 có 56,3m2nhà tường ông H đang sử dụng, khi giao đất cho ông T1 ông H tự di dời tài sản, không yêu c u ông T1 bồi thường giá trị tài sản.
Ông H đồng ý chia cho ông T1 ph n đất 531,6m2 (trong đó có 100m2 đất ở nông thôn và 431,96m2 đất cây lâu năm). Chia cho ông H2 ph n đất 1184,6m2 (trong đó có 100m2 đất ở nông thôn và 1084,6m2 đất cây lâu năm).
- Bị đơn ng Trần Văn T1 có anh Lê Minh H3 trình bày:
Ông T1 yêu c u chia thừa kế thửa đất số 150 và 151, tổng di n tích 2.950m2 (thửa mới 145,118, di n tích 3.029,3m2, trong đó đất ở 300m2, đất trồng cây lâu năm 2.729,3m2) do cụ Tr n Văn T10 để lại làm 08 kỷ ph n giống như nguyên đơn trình bày gồm: Tr n Thị Đ2, Tr n Văn H2, Tr n Thị M1, Tr n Văn T1, Tr n Thị M4, Tr n Văn H10, Tr n Quang H12, Tr n Văn B3, mỗi kỷ ph n là 378,6m2. Đối với Ông Nguyễn Văn T14 con riêng của cụ Bùi Thị T11 không được hưởng thừa kế, vì cụ T11 chết từ năm 1969, di sản thừa kế do ông bà nội để lại cho cụ T10, không phải là tài sản do cụ T11 và cụ T10 tạo lập nên không chia cho ông T14.
Ông T1 yêu c u được hưởng một kỷ ph n có di n tích 378,6m2 và xin được nhận thêm ph n của bà T5 và bà M2 (con ông Tr n Văn H10) là 252,4m2, ngoài ra ông T1 yêu c u được hưởng thêm một kỷ ph n công sức đóng góp là 378,6m2. Tổng cộng ông T1 yêu c u được hưởng 1009.6m2 và đồng ý nhận ph n đất theo hi n trạng đo đạc thực tế có di n tích 531,6m2 thuộc tách 118-4 (tách 150-5 + tách 151-5), trong đó có 100m2 đất ở nông thôn, ph n di n tích chênh l ch còn lại 478m2 ông T1 yêu c u được nhận giá trị quyền sử dụng đất.
Đối với cây trồng trên ph n đất ông H đang sử dụng, trước đây ông T1 có yêu c u ông H bồi thường giá trị cây trồng theo biên bản định giá tài sản ngày 09/5/2024, nay ông T1 rút lại yêu c u ông H bồi thường cây trồng để ông T1 và ông H tự thương lượng, không yêu c u giải quyết.
Ph n tường nhà của ông H có trên ph n đất chia cho ông T1, hai bên sẽ tự thương lượng, không yêu c u Tòa án giải quyết.
Ông T1 thống nhất chia cho ông H và ông H2 ph n đất theo trích đo bản đồ địa chính khu đất lập ngày 02/02/2023 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai tỉnh V, ông H hưởng 936,9m2 (trong đó có 100m2 đất ở nông thôn và 836,9m2 đất cây lâu năm). Ông H2 hưởng 1184,6m2 (trong đó có 100m2 đất ở nông thôn và 1084,6m2 đất cây lâu năm).
Đối với cây trồng, nhà ở và vật kiến trúc khác có trên đất của ai người đó hưởng không tranh chấp.
- Bị đơn ng Trần Văn H2 có đơn phản tố ngày 13/6/2022 và quá trình giải quyết vụ án có anh Trần Ngọc T là ng i đ i di n h p pháp của ng H2 trình bày:
Ông H2 cũng thống nhất chia di sản thừa kế của cụ Tr n Văn T10 để lại giống như nguyên đơn và bị đơn trình bày đối với thửa 150 và 151, tổng di n tích 2.950m2 (thửa mới 145,118, di n tích 3.029,3m2, trong đó đất ở 300m2, đất trồng cây lâu năm 2.729,3m2) do cụ Tr n Văn T10 để lại làm 09 kỷ ph n gồm: Tr n Thị Đ2, Tr n Thị M1, Tr n Văn T1, Tr n Thị M4, Tr n Văn H10, Tr n Quang H12, Tr n Văn B3, Tr n Văn H2 và Nguyễn Văn T14. Trong đó ông H2 yêu c u được hưởng 06 kỷ ph n gồm: Tr n Văn H2, Tr n Văn B3, Tr n Quang H12, Tr n Thị M1, Nguyễn Văn T14 và một kỷ ph n công sức gìn giữ di sản. Tổng cộng ông H2 yêu c u được hưởng là 2271,6m2, trong đó có 100m2 đất ở nông thôn, còn lại là đất cây lâu năm gắn liền với nhà ở, cây trồng và vật kiến trúc khác trên đất của ông H2.
Đối với cây trồng, nhà ở và vật kiến trúc khác trên đất giao cho ông H và ông T1, ông H2 không tranh chấp.
Ông H2 yêu c u ông Tr n Văn T4 trả lại ph n đất lấn chiếm có di n tích 80m2, thuộc thửa 150 và thửa 151 nêu trên. Đến ngày 21/6/2024 ông H2 nộp đơn rút lại yêu c u phản tố về vi c buộc ông T4 trả ph n đất tranh chấp 80m2 thuộc thửa 150 và thửa 151 nêu trên.
-Bà Trần Thị M1 có bản khai ngày 20/4/2022 trình bày:
Bà M1 là con của cụ T10 và cụ T11, bà M1 đồng ý giao kỷ ph n thừa kế của bà M1 theo quy định của pháp luật cho ông Tr n Văn H2 được hưởng.
-Ông Trần Văn T4, bà Trần Thị T5 (con ông Trần Văn H10) có đơn yêu cầu độc lập ngày 02/10/2023 trình bày:
Yêu c u chia thừa kế theo quy định của pháp luật đối với kỷ ph n của ông H10 được hưởng trong di sản của cụ T10 để lại. Ph n thừa kế của các đương sự được hưởng đồng ý giao lại cho ông Tr n Ngọc H.
Tuy nhiên tại biên bản lấy lời khai ngày 11/4/2024 của Tòa án thì bà T5 xác định ph n thừa kế của bà giao lại cho ông Tr n Văn T1 (không giao cho ông H).
-Bà Trần Thị M2 (con ông H10) có đơn yêu cầu độc lập ngày 09/6/2023 trình bày:
Yêu c u ông Tr n Văn H2 trả lại 18m2 đất lấn chiếm thuộc thửa 147, tờ bản đồ số 6, di n tích 709,8m2 do cụ Ung Thị H11 ( chết) đứng tên, tọa lạc ấp M, xã N, huy n B, tỉnh Vĩnh Long.
Tuy nhiên tại biên bản lấy lời khai ngày 11/4/2024 của Tòa án, bà M2 khẳng định bà không có làm đơn yêu c u độc lập đòi ông H2 trả 18 m2 đất lấn chiếm, bà không nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ, ai nộp thì đề nghị Tòa án trả cho người đó. Đối với di sản thừa kế của cụ T10 bà M2 đồng ý giao ph n của mình cho ông Tr n Văn T1.
-Anh Trần Ngọc T là ng i đ i di n h p pháp của Trần Thị P, Trần Thị H7, Trần Văn S2, Trần Văn S, Trần Thị H8, Trần Thị M3, Trần Văn S1, Trần Ngọc L3 (con ông Trần Văn B3) trình bày:
Các đương sự là con của ông Tr n Văn B3, đồng ý giao kỷ ph n thừa kế của ông Tr n Văn B3 được hưởng từ cụ T10 cho ông Tr n Văn H2 nhận để ông H2 thực hi n vi c thờ cúng ông bà.
-Anh Trần Ngọc T là ng i đ i di n h p pháp của Trần Minh H6, Trần Thị Kim P, Trần Minh T7, Trần Quang B, Trần Kim L2, Trần Văn Đ1, (con ông Trần Quang H12) trình bày:
Các đương sự là con của ông Tr n Quang H12, đồng ý giao kỷ ph n thừa kế của ông Tr n Quang H12 được nhận từ cụ T10 cho ông Tr n Văn H2 hưởng để ông H2 thực hi n vi c thờ cúng ông bà.
-Anh Trần Ngọc T là ng i đ i di n h p pháp của Nguyễn Văn N2, Nguyễn Thị B1, Nguyễn Thị S3, Nguyễn Văn C1, Nguyễn Thị L6, Nguyễn Văn L5, Nguyễn Quốc B2, Nguyễn Thị Mai X, Nguyễn Thị Mai T8 (con ông Nguyễn Văn T14) trình bày:
Các đương sự là con của ông Nguyễn Văn T14 ( ông T14 con riêng của cụ T11), đồng ý giao kỷ ph n thừa kế của ông T14 được hưởng từ cụ T11 cho ông Tr n Văn H2 nhận để ông H2 thực hi n vi c thờ cúng ông bà.
- Ông Trần Ngọc H là ng i đ i di n h p pháp của ng Trần Ngọc H4, Trần Ngọc T2, Trần Hoàng M,Trần Ngọc C, Trần Minh D1, Mai Thị V, Trần Văn T4 trình bày:
Ông H4, anh T2, anh M và anh C được hưởng thừa kế ph n của bà Tr n Thị Đ2 từ di sản của cụ T10 và cụ T11. Ông T4 được hưởng thừa kế ph n của ông Tr n Văn H10, các đương sự đồng ý giao kỷ ph n thừa kế của mình được hưởng theo quy định của pháp luật cho ông Tr n Ngọc H.
Bà V là vợ ông H, anh D1 con ông H thống nhất với lời trình bày của ông H nêu trên. -Ông Trần Ngọc H là ng i đ i di n h p pháp của ng i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan Ung Thị Mai L1 trình bày: Chị Ung Thị Mai L1 yêu c u được hưởng kỷ ph n thừa kế của mẹ ruột là bà Tr n Thị M4 từ di sản của cụ T10 và cụ T11, chị L1 đồng ý giao kỷ ph n được hưởng cho ông Tr n Ngọc H.
-Các đ ơng sự Hồ Thị N1,Trần Đ và Trần Thị Thu T6 là v , con ng Trần Văn C2. Ng Thị H9, Trần Thị K1, Trần Thanh T9, Trần Văn P1 và Trần Thị O là v , con ng Trần Văn D2 không yêu c u hưởng thừa kế, đề nghị được vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án.
Tại phiên tòa sơ thẩm: Anh Tr n Ngọc T nộp bản khai và đơn đề nghị giải quyết vắng mặt của Ngô Thị H9, Tr n Thị K1, Tr n Thanh T9, Tr n Văn P1 và Tr n Thị O là vợ con của Tr n Văn D2 đã chết ( D2 là con Tr n Văn B3).
Đại di n của nguyên đơn và đại di n của các bị đơn thống nhất xác định hàng thừa kế của cụ Tr n Văn T10 có 08 người gồm: Tr n Thị Đ2, Tr n Thị M1, Tr n Văn T1, Tr n Thị M4, Tr n Văn H10, Tr n Quang H12, Tr n Văn B3, Tr n Văn H2, (Tr n Văn L8 chết không vợ con, Nguyễn Văn T14 không được hưởng thừa kế).
Xác định di sản do cụ T10 để lại ( thửa cũ 150 và 151, di n tích 2950m2), thửa mới 145 và 118, di n tích đo đạc thực tế 3029,3m2 ( 300m2 đất ở và 2729,3m2 cây lâu năm).
Ông Nguyễn Mạnh K là người đại di n hợp pháp của nguyên đơn ông Tr n Ngọc H và anh Lê Minh H3 là người đại di n hợp pháp cho ông Tr n Văn T1 và anh Tr n Ngọc T đại di n hợp pháp cho ông Tr n Văn H2 yêu c u công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Chia cho ông H kỷ ph n của bà Tr n Thị Đ2, bà Tr n Thị M4 và một ph n của anh Tr n Văn T4 có di n tích 883,5m2, ông H đồng ý nhận di n tích thực đo là 936,9m2thuộc tách 118-3( tách 150-4 + tách 151-4), ph n di n tích chênh l ch 53,4m2 đồng ý hoàn trả giá trị quyền sử dụng đất cho người được hưởng. Rút lại yêu c u được giao ph n đất thuộc tách 145-3 + tách 118-2 ( Tách 150-3 + tách 151-3), 342,8m2. Ph n tường nhà của ông H nằm trên ph n đất chia cho ông T1, ông H và ông T1 tự thương lượng, không yêu c u giải quyết. Ph n tài sản là nhà ở, cây trồng, vật kiến trúc khác có trên đất của ai người đó hưởng, ông H không tranh chấp.
- Chia cho ông T1 một kỷ ph n thừa kế di sản của cụ T10 có di n tích 378,6m2, ông T1 được nhận thêm ph n của bà Tr n Thị M2 và Tr n Thị T5 có di n tích 252,4m2, tổng cộng là 631m2. Ông T1 đồng ý nhận ph n đất di n tích thực đo là 531,6m2 thuộc tách 118-4 (tách 150-5+ tách 151-5), ph n còn lại 99,4m2 đồng ý nhận giá trị quyền sử dụng đất. Ông T1 rút lại yêu c u bồi thường cây trồng trên ph n đất chia cho ông H và rút lại yêu c u hưởng thêm một kỷ ph n công sức gìn giữ di sản. Ph n tường nhà của ông H nằm trên ph n đất chia cho ông T1, ông T1 và ông H tự thỏa thuận với nhau, không yêu c u giải quyết. Ph n tài sản là nhà ở, cây trồng, vật kiến trúc khác có trên đất của ai người đó hưởng, ông T1 không tranh chấp.
Chia cho ông Tr n Văn H2 04 kỷ ph n gồm: kỷ ph n của ông H2,Tr n Thị M1, Tr n Văn B3, Tr n Quang H12 có di n tích 1514m2, nhận ngay ph n đất ông H2 đang sử dụng theo đo đạc thực tế có di n tích 1184,6m2 và các ph n đất 1,3m2,8,4m2, 23,7m2. Ngoài ra ông T1 được nhận thêm ph n đất 342,8m2 thuộc tách 145-3 + tách 118-2 (tách 150-3 + tách 151-3), tổng cộng 1560m2, ph n chênh l ch 46.8m2 ông H2 đồng ý hoàn giá trị quyền sử dụng đất cho người được hưởng. Ông H2 rút lại yêu c u hưởng kỷ ph n của ông T14 và một kỷ ph n công sức gìn giữ di sản. Ph n tài sản là nhà ở, cây trồng, vật kiến trúc khác có trên đất của ai người đó hưởng, ông H2 không tranh chấp.
Luật sư bảo v quyền lợi cho ông Tr n Ngọc H và Luật sư bảo v quyền lợi cho ông H2 thống nhất sự thỏa thuận của các đương sự nêu trên.
Bản án dân sự sơ thẩm số 10/2024/DS –ST ngày 23 tháng 7 năm 2024 của Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh đã quyết định:
Căn cứ vào các Điều 26, 37, 147, 157, 165 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 609, 612, 623, 649, 650, 651, 660 của Bộ luật dân sự 2015, điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, l phí Tòa án.
Tuyên ử:
1. Đình chỉ xét xử yêu c u của ông Tr n Văn H2 về vi c buộc ông Tr n Văn T4 trả 80m2 đất thửa 150,151 (thửa mới 145, 118), tọa lạc ấp M, xã N, huy n B, tỉnh Vĩnh Long và đình chỉ yêu c u hưởng kỷ ph n công sức gìn giữ di sản, do rút yêu c u.
2. Đình chỉ xét xử yêu c u của ông Tr n Văn T1 về vi c buộc ông Tr n Ngọc H bồi thường giá trị cây trồng và đình chỉ yêu c u hưởng kỷ ph n công sức gìn giữ di sản, do rút yêu c u.
3. Đối với đơn yêu c u độc lập đề tên Tr n Thị M2 ngày 09/6/2023 về vi c yêu c u ông Tr n Văn H2 trả 18m2 đất thuộc thửa 109, tọa lạc ấp M, xã N, huy n B, tỉnh Vĩnh Long bà Ung Thị H11 đứng tên quyền sử dụng đất. Bà M2 xác định bà không có làm đơn yêu c u độc lập, không nộp tạm ứng án phí nên không xem xét giải quyết.
4. Chấp nhận yêu c u khởi ki n của nguyên đơn Tr n Ngọc H; chấp nhận yêu c u của ông Tr n Văn H2, chấp nhận yêu c u của ông Tr n Văn T1 và chị Ung Thị Mai L1.
4.1.Công nhận cho ông Tr n Ngọc H được quyền sử dụng di n tích đất thuộc tách 118-3 ( tách 150-4 + tách 151-4), tờ bản đồ số 45, di n tích 936,9m2 (đất ở 100m2, đất cây lâu năm 836,9m2), tọa lạc đất ấp M, xã N, huy n B, tỉnh Vĩnh Long.
Buộc ông Tr n Ngọc H hoàn trả giá trị quyền sử dụng đất cho ông Tr n Văn T1 số tiền 8.121.000đ ( tám tri u một trăm hai mươi mốt nghìn đồng).
Ông Tr n Ngọc H được quyền sở hữu, sử dụng toàn bộ nhà ở, cây trồng, vật kiến trúc khác có trên ph n đất ông H được chia nêu trên.
4.2.Công nhận cho ông Văn T1 được quyền sử dụng di n tích đất thuộc tách 118-4 ( tách 150-5 + tách 151-5), tờ bản đồ số 45, di n tích 531,6m2 (đất ở 100m2, đất cây lâu năm 431,6m2), tọa lạc đất ấp M, xã N, huy n B, tỉnh Vĩnh Long.
Ông Tr n Văn T1 được quyền sử dụng toàn bộ vật kiến trúc, cây trồng có trên ph n đất ông T1 được chia nêu trên (trừ ph n tường nhà 56,3m2 của ông Tr n Ngọc H).
4.3.Công nhận sự tự nguy n của ông Tr n Ngọc H và ông Tr n Văn T1 đối với ph n tường nhà của ông H di n tích 56,3m2 nằm trên ph n đất chia cho ông T1, khi giao đất cho ông T1 thì ông H và ông T1 tự thỏa thuận không yêu c u Tòa án giải quyết.
4.4. Công nhận cho ông Tr n Văn H2 được quyền sử dụng di n tích đất 1560,8 m2 ( có 100m2 đất ở và 1460,8m2 đất cây lâu năm) thuộc các tách thửa sau:
Tách 145-2+tách 118-1 ( tách 150-2 + tách 151-2), di n tích 1184,6m2
Tách 145-3 + tách 118-2 ( tách 150-3 + tách 151-3), di n tích 342,8m2
Di n tích 1,3m2, di n tích 8,4m2 di n tích 23,7m2 thuộc thửa 145
Bao gồm các mốc A,B,34,C,D,E,30,2,3,4,25,26,28,12,13,14,A, tờ bản đồ số 45, tọa lạc đất ấp M, xã N, huy n B, tỉnh Vĩnh Long.
Ông Tr n Văn H2 được quyền sở hữu, sử dụng nhà ở, cây trồng và vật kiến trúc khác có trên đất ông H2 được chia nêu trên.
Buộc ông Tr n Văn H2 hoàn trả giá trị quyền sử dụng đất cho ông Tr n Văn T1 số tiền 7.043.000đ ( bảy tri u không trăm bốn mươi ba nghìn đồng).
5. Ghi nhận sự tự nguy n của ông Tr n Văn H2 có anh Tr n Ngọc T là người đại di n thống nhất trên ph n đất chia cho ông H2 có ph n nhà tường của bà Tr n Thị M2 di n tích 4,1m2, ông H2 tự thỏa thuận với bà M2, không yêu c u Tòa án giải quyết.
Các đương sự có quyền, nghĩa vụ kê khai, đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Theo trích đo bản đồ địa chính khu đất lập ngày 02/02/2023, kết quả đo đạc hi n trạng khu đất ngày 18/7/2023 và sơ đồ vị trí thửa đất của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh V.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hi u lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án hoặc kể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án) đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
6. Về án phí và chi phí khác:
6.1. Về chi phí tố tụng:
Buộc ông H phải chịu 2.136.000đ, ông H đã nộp xong.
Buộc ông Tr n Văn T1 hoàn trả ông Tr n Ngọc H số tiền 1.525.000đ ( một tri u năm trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
Buộc ông Tr n Văn H2 hoàn trả ông Tr n Ngọc H số tiền 3.667.000đ ( ba tri u sáu trăm sáu mươi bảy nghìn đồng).
6.2. Án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Tr n Văn H2 phải chịu án phí đối với ph n tài sản được hưởng, tuy nhiên ông H2 là người cao tuổi, có đơn đề nghị miễn án phí nên miễn án phí cho đương sự.
Buộc ông Tr n Văn T1 phải chịu 5.830.000đ ( Năm tri u tám trăm ba mươi nghìn đồng).
Buộc ông Tr n Ngọc H phải chịu 7.746.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai số 0013341 ngày 02/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long. Buộc ông H tiếp tục nộp 7.446.000đ ( bảy tri u bốn trăm bốn mươi sáu nghìn đồng).
Hoàn trả chị Ung Thị Mai L1 tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ ( ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0013544 ngày 06/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.
Hoàn trả bà Tr n Thị M2 tiền tạm ứng án phí 300.000đ ( ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003018 ngày 09/6/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Ngoài ra bản án sơ thẩm còn tuyên về quyền kháng cáo của các đương sự.
Ông Tr n Ngọc H có đơn kháng cáo đề ngày 07/8/2024 yêu c u được nhận them ph n đất di n tích 342,8 m2 và trả lại tiền cho ông Tr n Văn H2.
Ông Tr n Văn T1 có đơn kháng cáo đề ngày 29/7/2024 nội dung yêu c u buộc ông Tr n Văn H13 dỡ nhà trên di n tích đất 56,3 m2 trả lại đất cho ông.
Tại phiên tòa phúc thẩm ông Tr n Văn H13 và Tr n Văn T1 giữ nguyên yêu c u kháng cáo.
Ông Tr n Văn H2 không đồng ý với kháng cáo của Tr n Ngọc H.
Ông Tr n Ngọc H không đồng ý với kháng cáo của ông Tr n Văn T1 và đưa ra yêu c u ông Tr n Văn T1 phải trả 30 tri u đồng mới dỡ nhà trả đất. Ông Tr n Văn T1 không đồng ý với yêu c u ông Tr n Ngọc H đưa ra.
- kiến của Đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân cấp cao t i Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà đã thực hi n đúng pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án. Đương sự đã được thực hi n đ y đủ các quyền do Bộ luật tố tụng dân sự quy định.
Về nội dung: Bản án sơ thẩm xét xử là có căn cứ, đúng pháp luật. Bản án sơ thẩm xét xử có căn cứ pháp luật, đề nghị Hội đồng xét xử bác kháng cáo của ông Tr n Ngọc H và Tr n Văn T1; giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Đơn kháng cáo của ông Tr n Ngọc H và Tr n Văn T1 trong hạn luật định nên được đưa ra xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
[1.2] Ông Tr n Văn H2 vắng mặt có người đại di n theo ủy quyền, một số người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được tri u tập hợp l đến l n thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử giải quyết vụ án vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Tòa án nhân dân huy n Bình Tân thụ lý vụ án ngày 02/12/2021, trong quá trình giải quyết vụ án phát sinh người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Tr n Ngọc L3 ( Chen Yu L4) đang định cư tại Đài Loan nên chuyển thẩm quyền. Vì vậy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
Về quan h pháp luật tranh chấp: nguyên đơn ông Tr n Ngọc H yêu c u chia thừa kế di sản là quyền sử dụng đất thửa 150 và 151, tọa lạc ấp M, xã N, huy n B, tỉnh Vĩnh Long do vậy, quan h pháp luật trong vụ án này được xác định là “tranh chấp quyền thừa kế”.
xét kháng cáo của các đương sự Tr n Ngọc H và Tr n Văn T1.
Từ nội dung vụ án và yêu c u của các đương sự trong vụ án. Hội đồng xét xử cấp sơ thẩm xác định:
Di sản thừa kế của cụ ông Tr n Văn T10 ( chết năm 1999) và cụ bà Bùi Thị T11 ( chết năm 1969) để lại gồm: 02 thửa đất, thửa số 150, tờ bản đồ số 6, di n tích 1.980 m2 loại đất ở và đất trồng cây lâu năm. Thửa số 151, tờ bản đồ số 6, di n tích 970 m2, loại đất trồng cây lâu năm. Hai thửa đất trên cùng tọa lạc tại ấp M, xã N, huy n B, tỉnh Vĩnh Long đều do cụ Tr n Văn T10 đứng tên. Theo đo đạc thực tế các đương sự thống nhất xác định di n tích thửa 150 và 151 là 3.029,3m2 trong đó có 300m2 đất ở. Ngoài hai thửa đất này hai cụ không có tài sản nào khác và cũng không có nghĩa vụ phải thanh toán.
Về xác định hàng thừa kế:
Cụ T10 và cụ T11 có 06 người con chung (có 01 người là li t sĩ không vợ con), năm 1969 cụ T11 mất (cụ T11 có 01 người con riêng sinh năm 1934 thời điểm này thửa đất 150, 151 chưa được kê khai đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các thửa đất này có nguồn gốc là của cha mẹ cụ T10 để lại nên không phải là di sản cụ T11 để lại), cụ T10 có 03 người con riêng. Cấp sơ thẩm xác định thửa đất 150, 151 là di sản cụ T10 để lại được chia thừa kế theo pháp luật cho hàng thừa kế của cụ T10 gồm 05 con chung với cụ T11 và 03 con riêng của cụ T10, cụ thể:
- Bà Tr n Thị Đ2, sinh năm 1952 (chết năm 2011), bà Đ2 có chồng là Tr n Ngọc H4 và có 04 người con là Tr n Ngọc T2, Tr n Hoàng M, Tr n Ngọc C và Tr n Ngọc H.
- Ông Tr n Văn H2, sinh năm 1955
- Bà Tr n Thị M1, sinh năm 1959
- Ông Tr n Văn T1, sinh năm 1966
- Bà Tr n Thị M4 (chết năm 2005), có chồng là Ung Hoàng Ấ ( chết ) có một người con là Ung Thị Mai L1.
- Tr n Văn H10 (chết năm 1980) vợ là Ung Thị H11 (chết) có 04 người con Tr n Văn T4Thị M2, Tr n Thị T5 và Tr n Văn C2 (chết), ông C2 có vợ Hồ Thị N1 và 02 người con Tr n Đ và Tr n Thị Thu T6.
- Tr n Quang H12 (chết năm 1980) có vợ là Nguyễn Thị T12, có 06 người con Tr n Minh H6, Tr n Minh T7, Tr n Kim L2, Tr n Văn Đ1, Tr n Thị Kim P và Tr n Quang B.
- Tr n Văn B3 (chết ) có vợ là Tr n Thị T13 và có 09 người con gồm Tr n Thị H7, Tr n Thị P, Tr n Thị H8, Tr n Văn S2, Tr n Văn S, Tr n Thị M3, Tr n Văn S1, Tr n Ngọc L3 (Chen Yu L4) và Tr n Văn D2 ( chết ) có vợ là Ngô Thị H9 và 04 người con Tr n Thị K1, Tr n Thanh T9, Tr n Văn P1 và Tr n Thị O.
Quá trình giải quyết tại cấp sơ thẩm các người con của bà Tr n Thị Đ2 là Tr n Ngọc T2, Tr n Hoàng M, Tr n Ngọc H4 nhường quyền thừa kế của bà D3 cho ông H12. Bà Ung Thị Mai L1 con duy nhất của bà Tr n Thị M4 nhường quyền thừa kế của bà M4 cho ông H11. Tr n Văn T4 con ông Tr n Văn H10 nhường 1/3 quyền thừa kế của ông H10 cho ông H11. Do vậy ông Tr n Ngọc H được hưởng ( 2 + 1/3) x 1/8 = 7/24 di sản của cụ T10.
Ông Tr n Văn H2 được hưởng 4 ph n thừa kế, gồm: Tr n Văn H2, Tr n Văn B3, Tr n Quang H12 và Tr n Thị M1. Tổng cộng bằng 1/2 di sản của cụ T10.
Ông Tr n Văn T1 được hưởng 1 ph n của ông T16 và 2/3 suất của ông Tr n Văn H10 bằng 5/3 x1/8 = 5/24 di sản của cụ T10.
Di n tích thửa đất 150 và 151 theo đo đạc thực tế có di n tích là 3.029,3m2 trong đó có 300m2 đất ở. Hàng thừa kế của cụ T10 gồm có 08 người, mỗi kỷ ph n thừa kế tương ứng có di n tích là 378,6m2 trong đó có 37,5m2 đất ở.
Vấn đề này các đương sự không có kháng cáo và không bị kháng nghị.
Xét nội dung kháng cáo của ông Tr n Ngọc H
Cấp sơ thẩm phân chia cho ông H di n tích 936,9 m2 ( gồm 100 m2 đất ở và 836,9 m2 đất trồng cây lâu năm) lớn hơn di n tích ông được hưởng (836,9 m2). Ph n đất này giáp hai mặt tiền đường phía trươc và phía sau. Ông Tr n Ngọc H14 được cấp sơ thẩm phân chia ph n đất ông H kháng cáo, không đồng ý với yêu c u của ông H nên Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của ông Tr n Ngọc H.
Xét nội dung kháng cáo của ông Tr n Văn T1
Tại phiên tòa sơ thẩm ngày 23/7/2024 đại di n ủy quyền của ông H nêu ý kiến: Trường hợp ông T1 rút yêu c u đối với ông H về bồi thường giá trị cây trồng trên đất phân chia cho ông H, thì ông H cũng không yêu c u đối với ông T1 về vi c trả lại giá trị nhà trên ph n đất chia cho ông T1 (BL số 652). Hơn nữa, khi tranh luận tại phiên tòa sơ thẩm, luật sư bảo v quyền và lợi ích hợp pháp cho ông H và đại di n hợp pháp theo ủy quyền cho ông T1 đều xác định ph n nhà ph n nhà của ông H trên đất ông T1 các đương sự tự thỏa thuận không yêu c u giải quyết nên cấp sơ thẩm đã ghi nhận sự tự thỏa thuận này.
Tại phiên tòa phúc thẩm đại di n của ông H yêu c u ông T1 trả 30 tri u đồng nhưng ông T1 không đồng ý. Do đó, Hội đồng xét xử không chấp nhận yêu c u kháng cáo của ông T1. Trong quá trình thi hành án các đương sự không tự thỏa thuận được thì có quyền khởi ki n bằng vụ án khác.
Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của ông Tr n Ngọc H và ông Tr n Văn T1; giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Các đương sự phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.
Các ph n khác của bản án không có kháng cáo, kháng nghị có hi u lực kể từ ngày hết kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hi u lực kể từ ngày tuyên án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, giữ quản lý và sử dụng án phí, l phí Tòa án.
[1] Không chấp nhận kháng cáo của ông Tr n Ngọc H và ông Tr n Văn T1; giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số: 10/2024/DS –ST ngày 23/7/2024 của Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
[2] Án phí dân sự phúc thẩm:
Ông Tr n Ngọc H phải nộp 300.000 đồng án phí hành chính phúc thẩm . Được khấu trừ từ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0015071 ngày 07 tháng 8 năm 2024 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Longthành án phí phúc thẩm.
Ông Tr n Văn T1 phải nộp 300.000 đồng án phí hành chính phúc thẩm . Được khấu trừ từ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0015074 ngày 13 tháng 8 năm 2024 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long thành án phí phúc thẩm.
[3] Các ph n khác của bản án không có kháng cáo, kháng nghị có hi u lực kể từ ngày hết kháng cáo, kháng nghị [4] Bản án phúc thẩm có hi u lực pháp luật kể từ ngày tuyên án. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Bản án phúc thẩm có hi u lực kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tối cao; - VKSND cấp cao tại TP.HCM; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND tỉnh Vĩnh Long; - Cục THADS tỉnh Vĩnh Long; - Đương sự . - Lưu VP(3), HS(2). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Trí Tuấn |