vanban.org

Bản án 325/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Lê Thanh N.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thanh N được ly hôn với bà Thị V. Về nuôi con chung: Ông Lê Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung tên Lê Tài N2, sinh ngày 26/12/2008; Lê Thị Yến V1, sinh ngày 12/8/2012; Lê Anh K, sinh ngày 05/02/2021. Hiện ông N đang nuôi 03 con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông N yêu cầu ly hôn với bà V"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Lê Thanh N.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 - AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 325/2026/HNGĐ-ST
Ngày 14 tháng 8 năm 2026
“V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - AN GIANG

- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Bé Thi.

Các hội thẩm nhân dân: Ông Võ La Cường và ông Võ Thành Tâm.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Huỳnh Hoa Lý – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 10 – An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 – An Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lam Em – Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 10 – An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 369/2026/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2026 về việc “ Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 314/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2026; giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Thanh N, sinh ngày 19/02/1983;

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx;

Địa chỉ: Ấp S, xã O, tỉnh An Giang.

Bị đơn: Bà Thị V, sinh ngày 01/01/1983;

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx;

Địa chỉ: Ấp S, xã O, tỉnh An Giang.

(Ông N có đơn xin vắng mặt, bà V vắng mặt không có lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Theo các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

- Tại đơn khởi kiện đề ngày 14/5/2026 nguyên đơn ông Lê Thanh N trình bày:

Ông Lê Thanh N và bà Thị V tự tìm hiểu và chung sống với nhau từ năm 2003 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V (Nay là xã O), tỉnh An Giang. Sau khi chung sống, hôn nhân của ông bà hạnh phúc được thời gian đầu nhưng đến tháng 8/2025 thì phát sinh mâu thuẫn vợ chồng. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống và thường xuyên cự cãi làm cho hôn nhân không còn hạnh phúc. Từ tháng 08/2025, ông N, bà V đã sống ly thân cho đến nay. Nay ông N yêu cầu ly hôn với bà V.

Về con chung: Có 04 con chung tên Lê Thị Quỳnh N1, sinh ngày 16/6/2004; Lê Tài N2, sinh ngày 26/12/2008; Lê Thị Yến V1, sinh ngày 12/8/2012; Lê Anh K, sinh ngày 05/02/2021. Hiện cháu N1 đã thành niên và có khả năng lao động được; cháu N2, cháu V1, cháu K đang sống với ông N. Sau khi ly hôn, ông N yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung tên Lê Tài N2, Lê Thị Yến V1, Lê Anh K; ông N không yêu cầu bà V cấp dưỡng cho 03 con chung.

Về tài sản chung: Không có.

Nợ chung: Không có.

- Đối với bị đơn bà Thị V:

Tòa án nhân dân khu vực 10 – An Giang đã tống đạt các văn bản tố tụng, đồng thời triệu tập bà V tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải hai lần hợp lệ, nhưng bà V vẫn vắng mặt không có lý do và cũng không cung cấp lời khai cho Tòa án.

Tại phiên tòa, ông N có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt; bà V vắng mặt không có lý do.

* Ý kiến của Kiểm sát viên tham dự phiên tòa:

- Về tố tụng, trong giai đoạn chuẩn bị xét xử Thẩm phán, Thư ký chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm. Những người tham gia tố tụng thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông N, cho ông N ly hôn với bà V, giao 03 con chung tên Lê Tài N2, sinh ngày 26/12/2008; Lê Thị Yến V1, sinh ngày 12/8/2012; Lê Anh K, sinh ngày 05/02/2021 cho ông N trực tiếp nuôi dưỡng; buộc ông N phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, đề nghị của Kiểm sát viên; Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về áp dụng pháp luật tố tụng: Đây là vụ án hôn nhân và gia đình; bị đơn có địa chỉ tại xã O, tỉnh An Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 10 - An Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về việc vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt không có lý do; Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

Về nội dung:

Xét quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa ông N, bà V là hôn nhân hợp pháp, ông bà chung sống có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V (Nay là xã O), tỉnh An Giang và được cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 17/8/2010. Trong quá trình chung sống, hôn nhân của ông bà không còn hạnh phúc do bất đồng quan điểm sống nên ông bà đã sống ly thân từ tháng 8/2025 cho đến nay. Nay ông N yêu cầu ly hôn với bà V. Xét thấy, mâu thuẫn tình cảm vợ chồng giữa ông N, bà V đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông N, cho ông N được ly hôn với bà V là phù hợp với Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về con chung: Có 04 con chung tên Lê Thị Quỳnh N1, sinh ngày 16/6/2004; Lê Tài N2, sinh ngày 26/12/2008; Lê Thị Yến V1, sinh ngày 12/8/2012; Lê Anh K, sinh ngày 05/02/2021. Hiện cháu N1 đã thành niên và có khả năng lao động được; cháu N2, cháu V1, cháu K đang sống với ông N. Xét thấy, từ tháng 8/2025 đến nay cháu N2, cháu V1, cháu K sống với ông N, để ổn định cuộc sống cho các cháu và cũng theo nguyện vọng của cháu N2, cháu V1 muốn được sống với ông N; Hội đồng xét xử chấp nhận giao cháu cháu N2, cháu V1, cháu K cho ông N trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình.

Cấp dưỡng cho con: Ông N không yêu cầu bà V cấp dưỡng cho cháu N2, cháu V1, cháu K; Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung: Không có; Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về nợ chung: Ông N xác định, ông và bà V không có nợ chung; Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về án phí: Ông N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Xét đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 - An Giang là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều: 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Lê Thanh N.

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thanh N được ly hôn với bà Thị V.

2. Về nuôi con chung: Ông Lê Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung tên Lê Tài N2, sinh ngày 26/12/2008; Lê Thị Yến V1, sinh ngày 12/8/2012; Lê Anh K, sinh ngày 05/02/2021. Hiện ông N đang nuôi 03 con chung.

Bà Thị V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

3. Về án phí: Ông Lê Thanh N phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 307479 ngày 26/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang, ông N đã nộp xong án phí.

4. Về quyền kháng cáo: Ông Lê Thanh N, bà Thị V có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, có quyền tự nguyện và thoả thuận thi hành án theo quy định tại các Điều 34, 36 của Luật Thi hành án dân sự hoặc cưỡng chế thi hành án theo các quy định có liên quan của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ