- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Dịu N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 325/2023/HNGĐ-ST Ngày 14 – 12 – 2023 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Càn
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hồ Thanh Phong.
Ông Nguyễn Hoài Phong.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Kim Thia là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi.
Ngày 14 tháng 12 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 546/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2023 về việc “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 372/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Dịu N, sinh năm 1985. Địa chỉ cư trú: Ấp H, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu (có mặt).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc Q, sinh năm 1986. Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và lời trình bày tại phiên tòa của chị Nguyễn Dịu N, thể hiện:
Về hôn nhân: Chị N và anh Nguyễn Quốc Q chung sống với nhau vào năm 2007, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau. Khi về chung sống phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, được gia đình hòa giải hàn gắn 02 lần nhưng anh Q vẫn không khắc phục được, khi uống rượu về anh Q có thái độ ghen tuông. Từ nguyên nhân trên, chị N xác định không thể tiếp tục chung sống nên yêu cầu được ly hôn với anh Q.
Về con chung: Có 01 người con tên Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 24/7/2014 do chị N đang nuôi dưỡng. Khi ly hôn, chị N yêu cầu được tiếp tục nuôi Bảo Trăm, không yêu cầu cấp dưỡng.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận; về nợ và các vấn đề khác: Không có.
* Lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa của anh Nguyễn Quốc Q, thể hiện:
Về hôn nhân: Về ngày tháng năm kết hôn, hôn nhân có đăng ký như chị N trình bày là đúng. Khi về chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn xảy ra cự cãi, được gia đình hòa giải hàn gắn 02 lần và anh làm đơn đề nghị sống ly thân trong thời gian 06 tháng để suy nghĩ lại, nếu không phù hợp sẽ đồng ý ly hôn, sau đó thì chị N đã làm đơn khởi kiện xin ly hôn. Qua yêu cầu của chị N anh không đồng ý ly hôn vì anh vẫn còn tình cảm, mong muốn hàn gắn để lo cho con.
Về con chung: Trường hợp Tòa án cho ly hôn, anh đồng ý giao Bảo T cho chị N tiếp tục nuôi, việc cấp dưỡng không đặt ra.
Về tài sản: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ và các vấn đề khác: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Nguyễn Dịu N và anh Nguyễn Quốc Q tự nguyện chung sống vào năm 2007, đăng ký kết hôn tại UBND xã Tân Đức, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau. Theo chị N, khi về chung sống phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, được gia đình hòa giải hàn gắn nhưng không thành, anh Q khi uống rượu về thường hay ghen tuông. Từ nguyên nhân trên, chị N xác định không thể tiếp tục chung sống nên yêu cầu được ly hôn với anh Q. Anh Q không đồng ý ly hôn vì còn tình cảm, mong muốn hàn gắn để nuôi con.
Xét yêu cầu của chị N, thấy rằng: Hôn nhân của chị N và anh Q có đăng ký kết hôn hợp pháp nên được pháp luật tôn trọng và bảo vệ. Khi phát sinh mâu thuẫn, được gia đình hòa giải nhưng các đương sự vẫn không khắc phục được; chị N yêu cầu ly hôn, anh Q không đồng ý nhưng không đưa ra được biện pháp nào để hàn gắn trở lại; điều đó cho thấy, tình trạng hôn nhân của các đương sự đã trầm trọng và không thể hàn gắn trở lại nên căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho chị N ly hôn với anh Q là phù hợp và đúng quy định của pháp luật.
Về con chung: Trường hợp cho ly hôn, các đương sự thỏa thuận giao Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 24/7/2014 cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng. Xét việc thỏa thuận nuôi con của các đương sự là tự nguyện, phù hợp với nguyện vọng của Bảo T nên được chấp nhận và giao Bảo T cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp và đúng quy định của pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị N không yêu cầu nên không đặt ra xem xét; trường hợp có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết bằng vụ án khác.
Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận; về nợ và các vấn đề khác: Các đương sự xác định không có nên không đặt ra xem xét; trường hợp có phát sinh tranh chấp về các nội dung này sẽ được xem xét, giải quyết bằng vụ án khác.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì chị N phải chịu trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Dịu N.
- Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Dịu N được ly hôn với anh Nguyễn Quốc Q.
- Về con chung: Giao Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 24/7/2014 cho chị Nguyễn Dịu N tiếp tục nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng không đặt ra. Anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị N phải chịu trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng; đối trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền số 0000297 ngày 14 tháng 11 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi thì chị N đã nộp xong.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viển kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; - UBND xã Tân Đức, huyện Đầm Dơi; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Văn Càn |