- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của anh Trần Đ.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀI NHƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH ĐỊNH Bản án số: 325/2021/HNGĐ-ST Ngày: 29-6-2021 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀI NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Hồng Hoàng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phan Á
2. Ông Nguyễn Hữu Phước
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn tỉnh Bình Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hoài Nhơn tỉnh Bình Định tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Chánh Thân – Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 6 năm 2021 tại Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn tỉnh Bình Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 251/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2021 về Ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 149/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2021 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Trần Đ, sinh năm 1990 (Đề nghị xét xử vắng mặt)
2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Quyền Tr, sinh năm 1994 (Vắng mặt)
Cùng địa chỉ: Khu phố A1, phường H, thị xã H, tỉnh B.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
+ Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Trần Đ trình bày:
Về hôn nhân: Anh và chị Tr đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã (nay là phường) H năm 2013 (Giấy chứng nhận kết hôn số xx ngày xx/xx/2013). Sau một thời gian chung sống, chị Tr tự bỏ nhà đi, vợ chồng không còn chung sống với nhau, không quan tâm liên lạc gì với nhau. Nay anh Đ yêu cầu ly hôn chị Tr.
Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Thị Phương Ng sinh ngày 04/6/2014. Khi ly hôn, anh Đ yêu cầu nuôi con và không yêu cầu chị Tr cấp dưỡng cho con.
Về tài sản: Không yêu cầu giải quyết.
+ Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn chị Nguyễn Thị Quyền Tr không nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến đối với yêu cầu của anh Đ, không đến Tòa án để làm việc theo giấy triệu tập, thông báo và giấy báo.
+ Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hoài Nhơn tỉnh Bình Định: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đúng theo qui định của pháp luật. Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Đ, cho ly hôn với chị Tr; giao con chung cho anh Đ nuôi dưỡng, ghi nhận sự tự nguyện của anh Đ không yêu cầu chị Tr cấp dưỡng cho con; về tài sản chung, không yêu cầu; anh Đ phải chịu án phí theo qui định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn yêu cầu ly hôn và giải quyết về con chung khi ly hôn nên theo khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự quan hệ pháp luật được xác định là Ly hôn, tranh chấp về nuôi con. Bị đơn chị Tr đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Khu phố A1, phường H, thị xã H, tỉnh B nên theo điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn tỉnh Bình Định có thẩm quyền giải quyết vụ án.
[2] Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn anh Đ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn chị Tr đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa, theo qui định tại khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
Qua xác minh tại Công an phường H thì chị Tr có hộ khẩu thường trú tại khu phố A1, phường H, thị xã H, tỉnh B, chưa chuyển khẩu đi nơi khác. Vì chị Tr thường xuyên vắng mặt tại nơi cư trú, không rõ khi nào trở về nên Tòa án đã tiến hành niêm yết công khai các văn bản tố tụng để chị Tr biết và thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình. Trong thời gian giải quyết vụ án, chị Tr không nộp văn bản ghi ý kiến của mình, không chấp hành việc triệu tập của Tòa án. Do đó, Tòa án không lấy ý kiến của chị Tr liên quan đến yêu cầu của anh Đ được. Chị Tr không có ý kiến để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; không thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo qui định của pháp luật nên phải chịu trách nhiệm cho việc không thực hiện quyền và nghĩa vụ. Tòa án sẽ căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án để giải quyết theo qui định của pháp luật.
Về hôn nhân: Theo thông tin do Phó trưởng khu phố A1, phường H cung cấp thì anh Đ và chị Tr từng chung sống với nhau tại địa phương nhưng sau đó chị Tr đã bỏ đi không còn sống chung với anh Đ nữa, về nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn thì địa phương không biết. Như vậy, chị Tr đã không còn muốn chung sống với anh Đ và đã bỏ nhà đi. Anh Đ và chị Tr đã không còn quan tâm đến nhau, không có biện pháp để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Có thể thấy, hôn nhân giữa chị Tr và anh Đ đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận cho anh Đ ly hôn chị Tr.
Việc nuôi con sau khi ly hôn: Để đảm bảo cho sự phát triển bình thường và cuộc sống ổn định của cháu Ng, giao cháu Ng cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con: Anh Đ không yêu cầu chị Tr cấp dưỡng cho con, đây là sự tự nguyện của anh nên được ghi nhận.
Về tài sản: Không có yêu cầu nên không xem xét.
Về án phí sơ thẩm: Theo qui định tại khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án thì anh Đ phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hoài Nhơn tỉnh Bình Định về việc giải quyết vụ án là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử.
Vì những lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các điều 147, 227, 228, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 56, 81, 82, 83, 84, 110, 116 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án; tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của anh Trần Đ. Cho ly hôn giữa anh Trần Đ và chị Nguyễn Thị Quyền Tr.
2. Về nuôi con: Giao cháu Trần Thị Phương Ng sinh ngày 04/6/2014 cho anh Trần Đ trực tiếp nuôi dưỡng.
3. Về cấp dưỡng cho con: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Trần Đ không yêu cầu Nguyễn Thị Quyền Tr cấp dưỡng cho con.
4. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng cho con theo qui định của pháp luật.
5. Về tài sản: Không yêu cầu giải quyết.
6. Về án phí sơ thẩm: Anh Trần Đ phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Anh Đ đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001255 ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn tỉnh Bình Định nên được khấu trừ, anh Đ đã nộp đủ.
7. Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
8. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Hoài Nhơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Hồng Hoàng |