- Tranh chấp gì? án hình sự — "LÊ VĂN V - phạm tội giết người (điều 123 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? X phạt bị cáo Lê V n V: T h nh về tội “ Giết người”.
- Căn cứ chính? Điều 123 Bộ luật h nh sự n m; Điều 106 Bộ luật Tố tụng h nh sự Tịch thu tiêu hủy; Điều 135 Bộ luật Tố tụng h nh sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 324/2024/HS-ST Ngày: 09-7-2024 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Hương Giang
Thẩm phán: Ông Ngô Ngọc Thắng
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lê Giáo
Ông Huỳnh Thái Ngân
Ông Thái Bỉnh Nghĩa
Thư ký tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Hồ Ngọc Trường.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Phan Trung Hải– Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 7 n m 2024 T a án nhân dân Thành phố Hồ Ch Minh m phiên t a t sơ th m công khai vụ án h nh sự sơ th m thụ lý số: 382/TLST-HS ngày 17 tháng 5 n m 2024. Phiên t a được tổ chức bằng h nh thức trực tuyến tại 02 điểm cầu điểm cầu Trung tâm là Ph ng án tại Trụ s T a án nhân dân Thành phố Hồ Ch Minh điểm cầu thành phần là Trại tạm giam T30 - Công an Thành phố Hồ Ch Minh. Theo Quyết định đưa vụ án ra t số: 3281/2024/HSST-HS ngày 18 tháng 6 n m 2024 đối với bị cáo:
Lê Văn V; Sinh ngày 21 tháng 3 n m 1989 tại Thành phố Hồ Ch Minh; Thường trú: 2164/1 Khu phố B phường T Quận A Thành phố Hồ Ch Minh; Tạm trú: Nhà không số Tổ D Khu phố B phường T Quận A Thành phố Hồ Chí Minh; Nghề nghiệp: Không; Tr nh độ học vấn: 5/12; Giới tính: Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Lê Hoàng C và bà Phan Thị Mỹ N (đã chết); Bị cáo chưa có vợ con; Tiền án tiền sự: Không.
Nhân thân: 1)Tại bản án 1525/2005/HSST ngày 29/9/2005 của T a án nhân dân Thành phố Hồ Ch Minh phạt 05 (n m) n m tù về tội "Cướp tài sản" (Chấp hành ong h nh phạt tù ngày 29/4/2009 không bị coi là án t ch do thời điểm phạm tội bị cáo là người dưới 16 tuổi); 2)Tại Bản án số 57/2011/HSST ngày 20/4/2011 của T a án nhân dân Quận 12 Thành phố Hồ Ch Minh phạt 06 (sáu) n m (sáu) tháng tù về tội "Cướp tài sản" (Chấp hành ong h nh phạt tù ngày 14/02/2017 đã hết thời hiệu thi hành bản án theo quy định tại Điều 60 của Bộ luật H nh sự n m 2015 s a đổi bổ sung n m 2017).
Bị bắt tạm giam từ ngày 06/4/2023 – Có mặt tại điểm cầu thành phần.
Người bào chữa:
Ông Nguyễn Trung C1 là luật sư của Công ty L thuộc Đoàn luật sư Thành phố H bào chữa chỉ định cho bị cáo Lê V n V - Có mặt tại điểm cầu trung tâm.
Bị hại
Bà Phan Thị Mỹ N; Sinh n m 1968 (đã chết)
Người đại diện của bị hại Phan Thị Mỹ N:
1) Bà Lê Thị V1 (mẹ ruột của bị hại); Cùng trú tại: 5 C phường A quận T Thành phố Hồ Ch Minh - Có mặt tại điểm cầu trung tâm.
2) Ông Lê Hoàng C (chồng của bị hại); Trú tại: 2 Khu phố B phường T Quận A Thành phố Hồ Ch Minh – Vắng mặt.
3) Bà Lê Thị Tuyết T (con của bị hại); Thường trú: 2164/1 Khu phố B phường T Quận A Thành phố Hồ Ch Minh; Chỗ : 7 tổ D khu phố B tổ A phường T Quận A Thành phố Hồ Ch Minh - Có mặt tại điểm cầu trung tâm.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Lê V n Ú; Trú tại: 1 Khu phố B phường T Quận A Thành phố Hồ Chí Minh – Vắng mặt.
Những người tham gia tố tụng khác:
Cán bộ, chiến sỹ thuộc trại tạm giam T30, Công an Thành phố H: ông Phạm Quang V2, ông Nguyễn Duy Q, ông Nguyễn Trương Ngọc P - Có mặt tại điểm cầu thành phần.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên t a nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Vào lúc 09 giờ ngày 30/3/2023 Lê V n V đi về đến nhà tại địa chỉ nhà không số Đường TTH29 thuộc Tổ D Khu phố B phường T Quận A Thành phố Hồ Ch Minh thấy bà Phan Thị Mỹ N (mẹ ruột V) đang ngồi may gia công cùng với chị Lê Thị Tuyết T (em ruột V). Do V tức giận việc bà N la mắng v không đi t m việc làm V đi uống nhà bếp lấy 01 con dao dài 28cm bằng kim loại lưỡi dao sắc dài 15 5cm bản rộng 8cm đi đến chỗ bà N đang ngồi may V dùng tay phải cầm dao ch m 01 nhát từ trên uống dưới trúng vào vùng cổ của bà N làm bà N gục ngã trên bàn máy may. Vàng tiếp tục ch m 01 nhát trúng vào vùng cổ phải của bà N làm bà N ngã uống nền nhà t vong. Chị T nh n thấy sự việc nên hoảng sợ bỏ chạy ra khỏi nhà. Sau đó V dùng tay trái cầm tóc trên đầu của bà N nhấc lên thấy phần ương và phần cổ đứt l a khỏi thân người chỉ d nh một phần da nên V dùng tay phải cầm dao cắt phần da c n d nh trên cổ làm phần đầu của bà N l a khỏi thân người. Vàng để dao trên bàn máy may cầm phần đầu của bà N đi bộ ra n m vào ô nhựa màu đỏ đang đặt ph a trước nhà. Sau đó V quay lại nhà lấy 02 (hai) con dao (trong đó có 01 con dao đã dùng ch m bà N trước đó) bỏ vào kh n vải cuốn lại và cầm trên tay đi ra đường t m ông Lê Hoàng C (cha ruột của V) để giết ông C.
Nhận được tin báo của người dân tổ công tác Công an phường T gồm có anh Nguyễn Thanh H, anh Lê Tấn P1 (là cán bộ Công an) và 02 bảo vệ dân phố có mặt tại hiện trường anh H thấy V cầm hai tay hai dao nên yêu cầu V bỏ dao uống nhưng V không chấp hành mà bước tiến về ph a tổ công tác. Do vậy anh H nổ 03 phát súng chỉ thiên để cảnh cáo và yêu cầu V bỏ dao uống. Tuy nhiên V vẫn tiếp tục thách thức anh H bắn phát súng thứ 04 trúng vào chân trái của V. Sau khi bị bắn V buông dao uống tổ công tác khống chế đưa V đến cấp cứu tại Bệnh viện Q1. Ngày 06/4/2023 Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Q2 đã ra Lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp kh n cấp đối với Lê V n V. Ngày 10/4/2023 Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Q2 đã chuyển giao vụ việc cho Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Thành phố H để điều tra theo th m quyền.
Tại Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Thành phố H, Lê V n V đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội như đã nêu trên lời khai phù hợp với các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án.
Tại Bản kết luận giám định pháp y t thi số 3073-23/KL-KTHS ngày 10/5/2023 của Phòng K Công an Thành phố H kết luận nguyên nhân chết của bà Phan Thị Mỹ N như sau: “Phan Thị Mỹ N chết do đa vết thương chém, cắt đứt rời cổ; các vết thương ở vùng cổ có bờ mép sắc gọn do vật có cạnh sắt gây ra theo cơ chế chém và cắt, là các vết thương gây đứt rời hoàn toàn thực quản, khí quản, động mạch cảnh chung hai bên, thân đốt sống cổ C6, động mạch đốt sống hai bên và tủy sống.”
Tại Bản cáo trạng số: 298/CT-VKS-P2 ngày 13 tháng 5 n m 2024 Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Ch Minh đã truy tố bị cáo Lê V n V về tội: “ Giết người ” theo quy định tại điểm đ i n khoản 1 Điều 123 của Bộ luật H nh sự n m 2015 s a đổi bổ sung n m 2017.
Tại phiên t a bị cáo Lê V n V khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội đúng như nội dung cáo trạng của Viện kiểm sát đã nêu.
Người đại diện của bị hại bà Lê Thị Tuyết T, bà Lê Thị V1 đề nghị t
bị cáo theo quy định pháp luật và không yêu cầu tiền bồi thường trách nhiệm dân sự.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hồ Ch Minh trong phần tranh luận sau khi phân t ch đánh giá t nh chất mức độ nguy hiểm của hành vi hậu quả của tội phạm mà bị cáo gây ra các t nh tiết t ng nặng giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự vẫn giữ nguyên nội dung truy tố bị cáo Lê V n V về tội: “Giết người” như Bản cáo trạng đã nêu. Đồng thời đề nghị Hội đồng t áp dụng điểm đ i n khoản 1 Điều 123; điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật h nh sự 2015 s a đổi bổ sung n m 2017
X phạt bị cáo Lê V n V: T h nh về tội “Giết người”. Tiếp tục tạm giam bị cáo để đảm bảo thi hành án.
Về dân sự do người đại diện của bị hại không yêu cầu nên không em t giải quyết.
Về lý vật chứng án ph và các vấn đề khác của vụ án đề nghị Hội đồng t giải quyết theo quy định của pháp luật.
Bị cáo không tự bào chữa và không tham gia tranh luận.
Đại diện hợp pháp của bị hại đồng ý với quan điểm luận tội của vị đại diện Viện kiểm sát và không tham gia tranh luận.
Lời nói sau cùng: Bị cáo không tr nh bày lời nói sau cùng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Trên cơ s nội dung vụ án c n cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên t a Hội đồng t nhận định như sau:
Về hành vi quyết định tố tụng của Cơ quan cảnh sát điều tra Công an Thành phố H Điều tra viên Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Ch Minh Kiểm sát viên trong quá tr nh điều tra truy tố đã thực hiện đúng về th m quyền tr nh tự thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng h nh sự.
Quá tr nh điều tra và tại phiên t a bị cáo người đại diện của bị hại người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng người tiến hành tố tụng. Tại các bản tự khai biên bản lấy lời khai hỏi cung bị cáo biên bản ghi lời khai người đại diện của bị hại đều tr nh bày lời khai hoàn toàn tự nguyện không bị p cung nhục h nh. Do đó các hành vi quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
Tại giai đoạn chu n bị t sơ th m do bị cáo Lê V n V và gia đ nh không nhờ người bào chữa nên T a án đã yêu cầu Đoàn luật sư Thành phố H chỉ định luật sư Nguyễn Trung C1 bào chữa chỉ định cho bị cáo theo quy định tại Điều 72 và Điều 76 của Bộ luật Tố tụng h nh sự n m 2015 s a đổi bổ sung n m 2021. Tại phiên t a bị cáo từ chối người bào chữa chỉ định và thực hiện quyền tự bào chữa nên Hội đồng t c n cứ quy định tại khoản 3 Điều 77 Điều 299 của Bộ luật Tố tụng H nh sự chấp nhận yêu cầu từ chối người bào chữa của bị cáo V.
Về việc vắng mặt của đương sự Lê Hoàng C tại phiên t a sơ th m. Hội đồng t nhận thấy ông Lê Hoàng C là chồng hợp pháp của bà N tại thời điểm bà N bị Lê V n V sát hại. Quá tr nh điều tra Cơ quan điều tra đã tiến hành ác minh cư trú và triệu tập nhiều lần nhưng ông C vắng mặt tại địa phương và không đến Cơ quan Công an làm việc theo yêu cầu. Tại giai đoạn chu n bị t
sơ th m T a án đã tiến hành triệu tập hợp lệ nhưng ông C vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Xét, ngoài ông Lê Hoàng C th bị hại N c n có các đại diện là bà Lê Thị Tuyết T, bà Lê Thị V1 có mặt tại phiên t a và thực hiện đầy đủ các quyền nghĩa vụ của người bị hại quy định tại Điều 62 của Bộ luật Tố tụng h nh sự. Đồng thời t sự vắng mặt của ông C tại phiên t a không ảnh hư ng đến việc giải quyết vụ án. Do đó Hội đồng t vẫn tiến hành t vụ án theo quy định tại Điều 292 của Bộ luật Tố tụng h nh sự.
Về nội dung Hội đồng t đánh giá như sau: Qua th m tra t hỏi và tranh luận tại phiên toà bị cáo Lê V n V đã thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội của m nh. Lời khai nhận tội của bị cáo tại phiên t a được ác định phù hợp với lời khai tại Cơ quan điều tra phù hợp với lời khai của người đại diện bị hại người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan biên bản khám nghiệm hiện trường; Bản kết luận giám định pháp y t thi của Phòng K, Công an Thành phố H cùng các tài liệu chứng cứ khác do Cơ quan điều tra thu thập được có trong hồ sơ của vụ án. Hội đồng t có đủ cơ s kết luận:
Vào khoảng 09 giờ 00 phút ngày 30/3/2023 tại địa chỉ nhà không số đường T tổ D khu phố B phường T Quận A Thành phố Hồ Ch Minh, Lê V n V đã có hành vi dùng 01 con dao kim loại (dài 28cm lưỡi dao sắc dài 15 5cm mũi bằng bản lưỡi rộng 8cm) trên tay phải tiến đến khu vực bàn máy may nơi bà Phan Thị Mỹ N đang ngồi rồi ch m 01 nhát từ trên uống trúng vào vùng cổ của bị hại N làm bị hại N gục uống bàn máy may. Tiếp đó ch m 01 nhát vào vùng cổ phải của bị hại N làm bị hại N ngã uống nền nhà. Sau đó V tiếp tục dùng dao cắt đứt phần da cổ rồi cầm phần đầu của bị hại N n m vào ô nhựa màu đỏ đang đặt ph a trước nhà.
Tại Bản kết luận giám định pháp y t thi số 3073-23/LK-KTHS ngày 10/5/2023 của Phòng K Công an Thành phố H kết luận nguyên nhân chết của bị hại Phan Thị Mỹ N “do đa vết thương ch m cắt đứt rời cổ; các vết thương vùng cổ có bờ m p sắc gọn do vật có cạnh sắc gây ra theo cơ chế ch m và cắt là các vết thương gây đứt rời hoàn toàn thực quản kh quản động mạch cảnh chung hai bên thân đốt sống cổ C6 động mạch đốt sống hai bên và tủy sống”.
Tại v n bản số 1003/PC09-Đ4 ngày 14/6/2024 Phòng K Công an Thành phố H giải th ch về cơ chế h nh thành dấu vết để lại trên t thi th : “con dao dài 28cm lưỡi dao sắc không mũi nhọn dài 15 5cm bản lưỡi rộng 8cm hiệu King là vật có cạnh sắc có thể gây ra được các vết thương vùng cổ gây đứt rời hoàn toàn thực quản kh quản động mạch cảnh chung hai bên thân đốt sống cổ C6 động mạch đốt sống cổ hai bên và tủy sống của bà Phan Thị Mỹ N theo cơ chế ch m và cắt”.
Như vậy hành vi nêu trên của bị cáo Lê V n V thực hiện đã phạm vào tội “Giết người” tội phạm và h nh phạt được quy định tại Điều 123 của Bộ luật h nh sự n m 2015 s a đổi bổ sung n m 2017 như Bản cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Ch Minh đã truy tố là có c n cứ.
Hành vi phạm tội của bị cáo Lê V n V là đặc biệt nguy hiểm cho ã hội đã trực tiếp âm phạm đến t nh mạng của người khác được pháp luật bảo vệ không những gây đau thương mất mát gia đ nh bị hại mà c n làm mất trật tự trị an ã hội tại địa phương và gây tâm lý hoang mang lo sợ trong quần chúng nhân dân. Bị cáo là người trên 18 tuổi không thuộc trường hợp không có n ng lực trách nhiệm h nh sự có đầy đủ sức khỏe nhưng không chịu lao động khi bị bà N la mắng th bị cáo bực tức rồi ra tay sát hại ch nh mẹ ruột của m nh bằng cách thức dã man thuộc trường hợp “giết mẹ của m nh” “thực hiện tội phạm một cách man rợ” và “có t nh chất côn đồ”. Do đó cần c n cứ các quy định tại điểm đ i n khoản 1 Điều 123 của Bộ luật H nh sự n m 2015 s a đổi bổ sung n m 2017 để phạt bị cáo mức h nh phạt nghiêm khắc nhất. Đồng thời quá tr nh quyết định h nh phạt Hội đồng t cũng cân nhắc em t đến các t nh tiết t ng nặng giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự và nhân thân của bị cáo V.
Về t nh tiết t ng nặng: Bị cáo không có t nh tiết t ng nặng trách nhiệm h nh sự quy định tại Điều 52 của Bộ luật H nh sự n m 2015 s a đổi bổ sung n m 2017.
Về t nh tiết giảm nhẹ: Quá tr nh điều tra truy tố t bị cáo có thái độ thành kh n khai báo nên được áp dụng t nh tiết giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự được quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật H nh sự (n m 2015 s a đổi bổ sung n m 2017).
Về nhân thân:
Tại bản án h nh sự số 1525/2005/HSST ngày 29/9/2005 của T a án nhân dân Thành phố Hồ Ch Minh phạt 05 n m tù về tội “Cướp tài sản”. Đối với bản án này bị cáo là người dưới 16 tuổi tại thời điểm thực hiện hành vi phạm tội nên được coi là không có án t ch theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 107 của Bộ luật H nh sự n m 2015 s a đổi bổ sung n m 2017.
Tại bản án h nh sự số 57/2011/HSST ngày 20/4/2011 của T a án nhân dân Quận 12 Thành phố Hồ Ch Minh
phạt 06 n m 06 tháng tù về tội “Cướp tài sản” buộc bị cáo nộp lại 700.000 đồng tiền thu lợi bất ch nh và 200.000 đồng án ph h nh sự sơ th m. Đến ngày 14/02/2017 bị cáo chấp hành ong h nh phạt tù theo giấy chứng nhận chấp hành ong án phạt tù số 266/GCN của Trại giam A. Kết quả ác minh thi hành án dân sự tại Chi cục thi hành án dân sự Quận 12 Thành phố Hồ Ch Minh thể hiện Chi cục chưa nhận được bản án số 57/2011/HSST ngày 20/4/2011 của T a án nhân dân Quận 12 nên chưa thụ lý và Lê V n V chưa thi hành khoản nào. Hội đồng t
t thấy mặc dù thời hiệu thi hành bản án 57/2011/HSST ngày 20/4/2011 đã hết theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 60 của Bộ luật H nh sự n m 2015 s a đổi bổ sung n m 2017 (10 n m kể từ ngày 21/5/2011 đến ngày 21/5/2021) nhưng Cơ quan Thi hành án vẫn chưa ra quyết định thi hành bản án nêu trên nên t nh đến thời điểm thực hiện hành vi phạm tội của bản án này th bị cáo đương nhiên được óa án t ch theo quy định tại Điều 70 của Bộ luật H nh sự n m 2015 s a đổi bổ sung n m 2017. Tuy nhiên bị cáo vẫn bị coi là người có nhân thân ấu khi quyết định h nh phạt theo quy định tại Điều 50 của Bộ luật H nh sự n m 2015 s a đổi bổ sung n m 2017.
C n cứ t nh chất mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội và hậu quả của tội phạm mà bị cáo thực hiện thuộc trường hợp đặc biệt nghiêm trọng phạm tội có t nh chất côn đồ thủ đoạn thực hiện tội phạm man rợ gây khủng khiếp rùng rợn trong ã hội thể hiện bị cáo không c n t nh người nên cần phải nghiêm trị theo nguyên tắc lý người phạm tội được quy định tại Điều 3 của Bộ luật H nh sự n m 2015 s a đổi bổ sung n m 2017. Do đó Hội đồng t
t thấy cần áp dụng loại h nh phạt nghiêm khắc nhất theo quy định tại Điều 40 của Bộ luật H nh sự n m 2015 s a đổi bổ sung n m 2017 loại bỏ bị cáo ra khỏi đời sống ã hội để đảm bảo t nh r n đe và ph ng ngừa chung.
Về vấn đề dân sự: Tại phiên t a người đại diện của bị hại Phan Thị Mỹ N không yêu cầu bồi thường nên T a án không em t giải quyết.
Về lý vật chứng:
Đối với 01 con dao dài khoảng 28cm bằng kim loại toàn bộ lưỡi dao sắc không có mũi nhọn dài 15 5cm bản rộng 8cm hiệu King; 01 con dao dài 32 5 cm bằng kim loại cán bọc nhựa lưỡi dao nhọn sắc mặt lưỡi dài 20cm bản rộng 2 5cm; 03 vỏ đạn kim loại tương tự nhau; 01 đầu đạn bằng kim loại bị biến dạng không có giá trị s dụng t cần tịch thu tiêu hủy.
Về án ph : Bị cáo phải chịu án ph h nh sự sơ th m theo quy định của Bộ luật Tố tụng h nh sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và s dụng án ph và lệ ph t a án;
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ điểm đ i n khoản 1 Điều 123; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 40 và Điều 50 của Bộ luật h nh sự n m 2015 s a đổi bổ sung n m 2017
X phạt bị cáo Lê V n V: T h nh về tội “ Giết người”.
Tiếp tục tạm giam bị cáo để đảm bảo thi hành án.
Căn cứ Điều 47 của Bộ luật H nh sự n m 2015 s a đổi bổ sung n m 2017; Điều 106 của Bộ luật Tố tụng h nh sự
Tịch thu tiêu hủy: 01 con dao dài khoảng 28cm bằng kim loại toàn bộ lưỡi dao sắc không có mũi nhọn dài 15 5cm bản rộng 8cm hiệu King; 01 con dao dài 32 5 cm bằng kim loại cán bọc nhựa lưỡi dao nhọn sắc một lưỡi dài 20cm bản rộng 2 5cm; 03 vỏ đạn kim loại tương tự nhau; 01 đầu đạn bằng kim loại bị biến dạng.
(Theo biên bản giao nhận tang tài vật số: NK2024/337 ngày 16 tháng 5 n m 2024 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Ch Minh)
Căn cứ khoản 2 Điều 135 khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng h nh sự; Điều 23 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và s dụng án ph và lệ ph t a án;
Bị cáo phải nộp 200.000 (hai tr m ngàn) đồng án ph h nh sự sơ th m
Căn cứ Điều 331; Điều 333 của Bộ luật Tố tụng h nh sự
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án bị cáo người đại diện của bị hại có mặt tại phiên t a có quyền kháng cáo in t phúc th m. Đối với đương sự vắng mặt tại phiên t a có quyền kháng cáo in t phúc th m trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày Bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật người bị kết án t h nh được g i đơn in ân giảm án t h nh lên Chủ tịch nước.
| Nơi nhận: - TAND TC; (1) - TAND Cấp Cao; (1) - VKSND TP. HCM; (3) - Cục THA DS TP. HCM; (1) - S tư pháp; (1) - Cơ quan điều tra; (1) - Trại tạm giam; (2) - Bị cáo; (1) - Đương sự; (4) - THA HS; (1) - Phòng PV06 - CA TP. HCM; (1) - UBND nơi bị cáo cư trú; (1) - Lưu: VT THS hồ sơ; (21) (3) | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đoàn Thị Hƣơng Giang |