vanban.org

Bản án 322/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Phạm Thị Thu C được ly hôn với ông Võ Trần Minh T.

Về con chung: 01 người tên Võ Phạm Bích T1, sinh năm 2003, đã trưởng thành. Về tài sản chung: Không có Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Thu C - Võ Trần Minh T - ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Phạm Thị Thu C được ly hôn với ông Võ Trần Minh T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 322/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 09/02/2026
V/v : “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Phụng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Kim Liên

2. Bà Nguyễn Thị Tịnh Tâm

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hà Kim Thông - Cán bộ Tòa án nhân dân Khu vực 8, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện Kiểm Sát nhân dân Khu vực 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Không có

Ngày 09 tháng 02 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 8, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 838/2025/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 827/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 27/2026/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thu C, sinh ngày 09/03/1979

Địa chỉ: 27 Tỉnh lộ 8, tổ 1, khu phố 1, xã T, Thành phố Hồ Chí Minh

Nơi ở : Số nhà 41B đường Nguyễn Thị L, ấp B, xã N, Thành phố Hồ Chí Minh

CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 20/12/2021

Bị đơn: Ông Võ Trần Minh T, sinh năm 1973

Địa chỉ : B Tỉnh lộ 8, tổ A, khu phố A, xã T, Thành phố Hồ Chí Minh

CMND số: xxxxxxxxx, do Công an Thành phố H cấp ngày 18/04/2000

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 16/09/2025, bản tự khai ngày, trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Phạm Thị Thu C trình bày:

Bà và ông Võ Trần Minh T đã kết hôn từ năm 2002, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn C, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 123, Quyển số 01/2002, ngày 04/12/2002. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc tại nhà bên vợ. Đến năm 2025 giữa vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do ông T sống không có trách nhiệm, không quan tâm chăm sóc gia đình, vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên tranh cải, không có tiếng nói chung. Nhận thấy mâu thuẩn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, cuộc hôn nhân của bà chỉ còn là hình thức nên bà có nguyện vọng được ly hôn với ông T.

- Về Con chung: 01 trẻ người tên Võ Phạm Bích T1, sinh năm 2003, đã trưởng thành.

- Về tài sản chung: Không có

- Về nợ chung: Không có

Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý, giấy triệu tập, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng bị đơn vắng mặt không lý do. Phía nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Vì vậy, Tòa án nhân dân Khu vực 8 tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Tòa án nhân dân Khu vực 8 đã tiến hành hòa giải nhưng không tiến hành hòa giải được, Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử để Hội đồng xét xử xem xét, quyết định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn, do đó đây là tranh chấp ly hôn và bị đơn cư ngụ tại xã T, Thành phố Hồ Chí Minh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 8, Thành phố Hồ Chí Minh theo các quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 35 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2025.

Về quan hệ hôn nhân: Bà C, ông T tự nguyện tiến đến hôn nhân. Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số: 123, Quyển số 01/2002, ngày 04/12/2002, thì đủ cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà C và ông T là hôn nhân hợp pháp.

Xét yêu cầu ly hôn của bà C: Tại bản khai, đơn xin vắng mặt, bà C vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn với ông T. Bà C khai mâu thuẫn vợ chồng phát sinh là do ông T sống không có tách nhiệm, không quan tâm chăm sóc gia đình, vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên tranh cải, không có tiếng nói chung. Nhận thấy mâu thuẩn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, cuộc hôn nhân của bà chỉ còn là hình thức nên bà có nguyện vọng được ly hôn với ông T.

Hội đồng xét thấy, từ khi thụ lý vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập và thông báo về phiên hòa giải để vợ chồng trở về đoàn tụ với nhau nhưng ông T vẫn cố tình né tránh không đến Tòa án, không trình bày ý kiến, yêu cầu của mình. Điều này chứng tỏ ông T không có thiện chí để vợ chồng đoàn tụ, hàn gắn trở về chung sống với nhau.

Nhận thấy đời sống chung vợ chồng của bà C, ông T đang ở trong tình trạng trầm trọng, tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên không thể kéo dài. Do đó, căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử có cơ sở chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà C.

Về con chung: Quá trình chung sống, vợ chồng bà C, ông T có 01 con chung tên Võ Phạm Bích T1, sinh năm 2003, đã trưởng thành. Về tài sản chung: Đương sự khai không có.

Về nợ chung: Đương sự khai không có.

Về án phí:

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, bà Phạm Thị Thu C phải chịu.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 39; điểm a Khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự (Điều 35 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2025);

- Căn cứ các Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Phạm Thị Thu C được ly hôn với ông Võ Trần Minh T.

2. Về con chung: 01 người tên Võ Phạm Bích T1, sinh năm 2003, đã trưởng thành.

3. Về tài sản chung: Không có

4. Nợ chung: Không có.

5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Phạm Thị Thu C phải chịu là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng mà bà C đã nộp theo biên lai số 0023850 ngày 07 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Bà C đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Nguyên đơn, bị đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

Cỡ chữ