vanban.org

Bản án 322/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

39, Điều 147; Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ p hí Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp “Hôn nhân gia đình Ly hôn” Anh Nguyễn Văn H Chị Ngô Thị Th"
  • Tòa quyết gì? 39, Điều 147; Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN PHÚ TÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 322/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 07 - 9 - 2022
V/v tranh chấp “Hôn nhân gia đình
Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Dương Bích Tuyền

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Đình PH

2. Ông Võ Thái Quân

- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Tuyết - Thư ký Toà án nhân dân huyện

Phú Tân.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân tham gia phiên tòa :

Ông Nguyễn Văn Hoài - Kiểm sát viên.

Trong ngày 07 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú

Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số:

227/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2022, về tranh chấp “Hôn nhân

gia đình - Ly hôn”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số:

166/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2022 giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1978;

Nơi cư trú: số 604, tổ 16, ấp Phú Th, xã Phú Th, huyện Phú T, tỉnh An

Giang.

2. Bị đơn: Chị Ngô Thị Th, sinh năm 1983;

Nơi cư trú: số 604, tổ 16, ấp Phú Th, xã Phú Th, huyện Phú T, tỉnh An

Giang.

(Anh H và chị Th vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 18/5/2022, bản tự khai, biên bản hòa giải

nguyên đơn anh Nguyễn Văn H trình bày:

Hôn nhân của anh và chị Th sau khi tìm hiểu, được gia đình đồng ý có tổ

chức lễ cưới vào năm 1998,không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống thời

gian đầu hạnh phúc, về sau thì phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng thường xuyên cãi

vã, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, nên mỗi người sống mỗi nơi, không ai quan tâm ai, vợ chồng chính thức ly thân từ năm 2020 cho đến nay. Tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên anh H yêu cầu ly hôn với chị Th.

Về con chung: anh, chị có 01 chung tên NguyễnTh Đ, sinh ngày

06/11/1999, đã trưởng thành tự lập được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung phải thu, phải trả: không có, không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân:

- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải

quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định pháp luật.

- Về nội dung: Anh H và chị Th có tổ chức lễ cưới nhưng không đăng ký

kết hôn theo quy định tại Điều 14 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 nên p háp luật không công nhận anh, chị là vợ chồng. Về con chung: có 01 chung tên Nguyễn Th Đ, sinh ngày 06/11/1999, đã trưởng thành tự lập được; Về tài sản chung và nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại

phiên toà, căn cứ kết quả tranh luận tại phiên toà, sau khi nghe Kiểm sát viên phát biểu việc tuân theo pháp luật tố tụng và đề xuất nội dung giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Anh Nguyễn Văn H khởi kiện yêu cầu

Tòa án giải quyết ly hôn với Ngô Thị Th nên xác định quan hệ pháp luật “Tranh chấp về hôn nhân, gia đình – Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về thẩm quyền giải quyết: Chị Ngô Thị Th là bị đơn có nơi cư trú tại ấp

Phú Thượng, xã Phú Thành, huyện Phú Tân, tỉnh An Giang, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh An Giang.

Anh H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, chị Th đã được Tòa án triệu tập

hợp lệ đến lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt không có lý do; nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh, chị theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung:

Về hôn nhân: Sau khi tìm hiểu, anh H và chị Th được gia đình hai bên tổ

chức lễ cưới năm 1998 nhưng không đăng ký kết hôn (được Ủy ban nhân dân xã Phú Thành, huyện Phú Tân, tỉnh An Giang xác nhận từ trước đến nay anh H và

chị Th chưa thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại địa phương) theo quy định tại

Điều 14 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, khoản 4 Điều 3 Thông tư liên tịch số

01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân

dân Tối cao - Viện kiểm sát nhân dân Tối cao - Bộ tư pháp hướng dẫn thi hành

một số điều của Luật hôn nhân gia đình nên pháp luật không công nhận anh H

và chị Th là vợ chồng.

Về con chung: Về con chung: có 01 chung tên Nguyễn Th Đ, sinh ngày

06/11/1999, đã trưởng thành tự lập được, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên

không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung; nợ chung phải thu,phải trả: Không ai yêu cầu Tòa án

giải quyết nên không đặt ra xem xét.

Ghi nhận lời trình bày của đương sự không nợ chung ai. Tuy nhiên, sau

khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật nếu có nguyên đơn xuất trình chứng

cứ chứng minh nợ chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì anh H và chị Th

phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.

Ngoài ra, các bên không tranh chấp về vấn đề gì khác.

[3] Về án phí: Anh H phải chịu án phí theo quy định pháp luật. Chị Th

không phải chịu án phí.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều

39, Điều 147; Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 9; Điều 14 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 26; khoản 5, khoản 6 Điều 27 và khoản 1 Điều 48 Nghị

quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc

Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ p hí

Tòa án,

Xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Nguyễn Văn H.

- Về hôn nhân: Không công nhận anh Nguyễn Văn H và chị Ngô Thị Th

là vợ chồng.

- Về con chung: có 01 chung tên Nguyễn Th Đ, sinh ngày 06/11/1999,đã

trưởng thành tự lập được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung; nợ chung phải thu,phải trả: không yêu cầu Tòa án

giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn H phải chịu 300.000đ án

phí hôn nhân gia đình được khấu trừ số tiền tạm ứng án p hí đã nộp 300.000đ

theo biên lai thu số 0005146 ngày 07/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự

huyện Phú Tân, tỉnh An Giang (đã nộp đủ). Chị Th không phải chịu án phí.

Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt

hoặc niêm yết bản sao bản án.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ