- Tranh chấp gì? án hành chính — "Văn Công T - Ủy ban nhân dân huyện A"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 241 Luật Tố tụng hành chính; Điều 242 Luật Tố tụng hành chính
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH! Bản án số:!322/2018/HC-PT Ngày: 27/3/2018 V/v khiếu kiện quyết định hành |
chính trong lĩnh vực quản lý đất đai!
NHÂN!DANH!!
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa: Bà Trần Mỹ Cúc""
Các"Thẩm"phán:"""
1. Bà Đỗ Thị Kim Phượng
2. Bà Lê Hồng Phượng
- Thư ký phiên tòa: Bà Lương Thị Hoài Phương
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh: Bà Trương Thị Hồng Hoa - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa
Trong các ngày 23 và 27 tháng 3 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử phúc thẩm công khai vụ án hành chính thụ lý số 38/2017/TLPT-HC ngày 16 tháng 8 năm 2017 về "Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai”
Do Bản án hành chính số 05/2017/HC-ST ngày 06 tháng 6 năm 2017 của Tòa án nhân dân huyện Cần Giờ bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 569/2017/QĐPT-HC ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, giữa các đương sự:
"1."Người"khởi"kiện:"Ông Văn Công T, sinh năm 1966 (Có mặt)
Cư trú: huyện A, Thành phố Hồ Chí Minh
2."Người"bị"kiện:"Ủy ban nhân dân huyện A, Thành phố Hồ Chí Minh"
Trụ sở: huyện A, Thành phố Hồ Chí Minh
-"Người"đại"diện"theo"ủy"quyền"ngày"04/8/2016"của"Chủ"tịch:
Ông Trương Tiến Triển – Phó Chủ tịch (Vắng mặt)
-"Người"bảo"vệ"quyền"và"lợi"ích"hợp"pháp: Ông Nguyễn Văn Ng. – Phó Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cần Giờ (Có mặt)
3."Người"có"quyền"lợi,"nghĩa"vụ"liên"quan:"
Bà Bùi Thị L. , sinh năm 1966 (Vắng mặt)! Cư trú: huyện A, Thành phố Hồ Chí Minh 4."Người"kháng"cáo:"Ông Văn Công Th. (Có mặt) !
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!
Đơn"khởi"kiện"gửi"ngày"03/7/2012,"ngày"26/4/2016;"đơn"kiện"bổ"sung"ngày" 02/12/2016,"Bản"tự"khai"ngày"19/6/2014,"người"khởi"kiện"trình"bày:" Ông Văn Công Th. không đồng ý với Quyết định thu hồi đất số 1405/QĐ-UBND ngày 14/12/2006 (gọi tắt là Quyết định số 1405/QĐ-UBND) của Ủy ban nhân dân huyện A vì phần diện tích đất của ông Văn Công Th. sử dụng nằm trên đoạn này chỉ bị thu hồi tạm tính là 720m2 chứ không phải là 2.365m2 theo Thông báo số 41/TB-UB ngày 13/3/2003 của Ủy ban nhân dân huyện A nêu tại điểm c Đoạn 1 “Từ Km1+400 đến Km10+525, bề rộng giải toả 42m, từ tim đường nhựa hiện hữu qua mỗi bên 21m” căn cứ vào Quyết định duyệt dự án số 2242/QĐ-UB ngày 28/5/2002 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Mặt khác, Ủy ban nhân dân huyện A viện dẫn Quyết định số 5702/QĐ-UB không đúng ngày tháng nên dẫn đến việc ngộ nhận. Do đó, yêu cầu Toà án nhân dân huyện A huỷ Quyết định số 1405/QĐ-UBND, đồng thời đồng ý giá bồi thường theo pháp luật. Biên"bản"phiên"họp"kiểm"tra"việc"giao"nộp,"tiếp"cận,"công"khai"chứng"cứ"và" đối"thoại"ngày"23"tháng"11"năm"2016,"ông"Nguyễn"Văn"Ng.""trình"bày:" Ngày 13/3/2003, Ủy ban nhân dân huyện A ban hành Thông báo số 41/TB-UB về giải toả mặt bằng, cải tạo và nâng cấp đường Rừng Sác, theo đó bề rộng giải toả đoạn từ Km1+400 đến Km10+525 là 42m, từ tim đường nhựa hiện hữu qua mỗi bên 21m. Tuy nhiên, ngày 17/6/2004, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 2808/QĐ-UBND về thu hồi đất thì đoạn nêu trên có ranh giải toả là 120m nên Ủy ban nhân dân huyện A ban hành Quyết định số 1405/QĐ-UBND dựa vào Quyết định số 5702/QĐ-UB ngày 17/11/2004 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh để thu hồi đất của ông Văn Công Th. là có căn cứ. Khi ban hành Quyết định số 5702/QĐ-UB có sai sót về tháng do lỗi kỹ thuật đánh máy nhưng không làm thay đổi nội dung của vụ việc. Riêng vấn đề bồi thường, Ủy ban nhân dân huyện A đã thực hiện đúng theo quy định pháp luật nên giữ nguyên các quyết định ban hành và không chấp nhận các yêu cầu khởi kiện của ông Văn Công Th. Bản"tự"khai"ngày"23/11/2016,"Bà"Bùi"Thị"L.""trình"bày:"" Thống nhất yêu cầu khởi kiện của chồng là ông Văn Công Th. Đồng thời, xin vắng mặt các phiên đối thoại và xét xử. Qua đối thoại không thành ngày 23/11/2016, Tòa án nhân dân huyện Cần Giờ tuyên xử bác yêu cầu khởi kiện của ông Văn Công Th. hủy Quyết định số 1405/QĐ-UBND. Ngoài ra, còn tuyên án phí sơ thẩm và quyền kháng cáo.
Ngày 09/6/2017, ông Văn Công Th. gửi đơn kháng cáo.
Tại"phiên"tòa"phúc"thẩm,"
Ông Văn Công Th. đề nghị Hội đồng xét xử tuyên chấp nhận yêu cầu kháng cáo là hủy bản án nêu trên do không giải quyết vấn đề bồi thường, hỗ trợ trong việc thu hồi đất để thực hiện dự án nâng cấp đường Rừng Sác.
Ông Nguyễn Văn Ng. đề nghị Hội đồng xét xử tuyên y án sơ thẩm.
Đại diện Viện kiểm sát nêu hành vi tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa thực hiện đúng qui định. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Văn Công Th. vì cấp sơ thẩm chỉ xem xét giải quyết về thu hồi đất mà không giải quyết các quyết định khác về bồi thường, hỗ trợ đã nêu trong đơn khởi kiện.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định:
[1] Xét Đơn của người kháng cáo gửi trong hạn luật định, nên chấp nhận.
[2] Xét đơn đề nghị xét xử vắng mặt của đại diện người bị kiện phù hợp tại khoản 4 Điều 225 của Luật Tố tụng hành chính năm 2015, nên chấp nhận.
[3] Xét lời trình bày tại phiên tòa của ông Văn Công Th. đề nghị hủy các quyết định của Ủy ban nhân dân huyện A và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện A như: số 1405/QĐ-UBND ngày 14/12/2006 về thu hồi đất (BL120); số 1263/QĐ-UBND ngày 01/12/2006 về duyệt kinh phí bồi thường, hỗ trợ thiệt hại cho hộ dân (BL117); số 946/QĐ-UBND ngày 06/10/2008 về duyệt điều chỉnh kinh phí bồi thường, hỗ trợ thiệt hại cho hộ dân (BL116) theo đơn khởi kiện gửi ngày 03/7/2012 (BL151) được ghi nhận tại Thông báo về việc thụ lý vụ án số 103/2014/TB-TLVA ngày 01/7/2014 (BL02) của Tòa án nhân dân huyện Cần Giờ, đồng thời, hủy các quyết định ban hành sau như: số 394/QĐ-UBND về duyệt bổ sung kinh phí bồi thường, hỗ trợ (BL92) và số 403/QĐ-UBND ngày 06/5/2015 về điều chỉnh Điều 1 Quyết định số 946/QĐ-UBND ngày 06/10/2008 (BL91); số 483/QĐ-UBND ngày 26/5/2015 về duyệt hỗ trợ thêm lãi suất kinh phí bồi thường, hỗ trợ hộ dân (BL89); số 297 – 298 – 299/QĐ-UBND ngày 28/3/2015 về việc giải quyết khiếu nại (BL87-85-83) theo đơn khởi kiện bổ sung gửi ngày 26/4/2016 (BL146) là phù hợp với Bản tự khai ngày 19/6/2014 của ông Văn Công Th. (BL153); Biên bản đối thoại lập ngày 26/8/2015 (BL156) và ngày 23/11/2016 (BL160) của Tòa án nhân dân huyện Cần Giờ. Cấp sơ thẩm không ban hành Thông báo về việc thụ lý vụ án đối với các yêu cầu khởi kiện bổ sung gửi ngày 26/4/2016 của ông Văn Công Th. dẫn đến không xem xét giải quyết đối với các quyết định còn lại vừa nêu trên ngoài tuyên bác yêu cầu của ông Văn Công Th. về hủy Quyết định số 1405/QĐ-UBND là có thiếu sót, nhưng Tòa án cấp phúc thẩm không thể bổ sung ngay được nên cần thiết hủy bản án của Tòa án cấp sơ thẩm và giao hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử theo trình tự thủ tục sơ thẩm theo khoản 4 Điều 32, Điều 126 và khoản 3 Điều 241 của Luật Tố tụng hành chính năm 2015. Do đó, chấp nhận lời đề nghị của đại diện Viện kiểm sát và ông Văn Công Th. về yêu cầu kháng cáo là có căn cứ. [5] Do chấp nhận yêu cầu nên người kháng cáo được nhận lại số tiền nộp tạm ứng án phí phúc thẩm theo luật định. Các phần quyết định khác của án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị nên phát sinh hiệu lực pháp luật. Vì"các"lẽ"trên,"
QUYẾT!ĐỊNH:!
Căn cứ khoản 3 Điều 241 và Điều 242 của Luật Tố tụng hành chính năm 2015, Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án, 1. Chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Văn Công Th. và hủy Bản án số 05/2017/HC-ST ngày 06 tháng 6 năm 2017 của Tòa án nhân dân huyện A, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Giao hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử theo trình tự thủ tục sơ thẩm. 3. Về án phí hành chính: Hoàn trả cho ông Văn Công Th. số tiền nộp tạm ứng án phí phúc thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 05515 ngày 06/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Văn Công Th. nộp tạm ứng án phí sơ thẩm 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 04189 ngày 01/7/2014 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh sẽ được xem xét giải quyết theo luật định. 4. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!PHÚC!THẨM
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân cấp cao tại TPHCM; - VKSND cấp cao tại TPHCM; - VKSND TPHCM; - Tòa án nhân dân huyện A; - Chi cục THADS huyện A; - Các đương sự (để thi hành); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM!PHÁN!-!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA ! ! ! ! Trần!Mỹ!Cúc |