- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 321/2024/HNGĐ-ST Ngày: 31-12-2024. V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng h m V n D ng.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Đào Thị Thu Vân và ông Trần Thanh Sang.
Thư ký phiên tòa: ng Quách Thuận An, Th ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang, Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 12 n m 2024, t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 586/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 n m 2024 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 971/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 n m 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 573/2024/QĐST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 n m 2024 giữa các đ ng sự:
Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị KO, sinh n m 1997; địa chỉ: số 714, tổ 13, ấp CG, xã C , thị xã TC, tỉnh An Giang; địa chỉ liên l c: đ ờng số 17, T K, thành phố TU, tỉnh Bình D ng (có đ n xin vắng mặt).
Bị đơn: ông Lê LH, sinh n m 1998, địa chỉ: số 37, ấp LQ, xã LG, huyện CM, tỉnh An Giang (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đ n khởi kiện và các lời khai nguyên đ n bà Nguyễn Thị KO trình bày: Bà và ông Lê LH chung sống với vào n m 2020 không có tổ chức lễ c ới, đến n m 2021 có đ ng ký kết hôn t i UBND xã LG. Hôn nhân do ông bà tự tìm hiểu và quyết định. Sau khi kết hôn bà về chung sống t i quê chồng thuộc ấp LQ, xã LG. Thời gian chung sống vợ chồng th ờng xuyên phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, mâu thuẫn về tiền b c tài chính nên vợ chồng th ờng xuyên cãi nhau và còn đánh bà, do đó bà về nhà cha mẹ ruột sống từ n m 2022 và ly thân cho đến nay không tới lui th m nhau. Thấy tình cảm không còn bà yêu cầu ly hôn với ông Lê LH; về con chung: bà và ông Hồ có 01 con chung tên Lê Nguyễn NB, sinh ngày 29/10/2021 hiện đang sống với ông Hồ. Sau ly hôn bà đồng ý để chồng đ ợc tiếp tục nuôi con chung, bà không cấp d ỡng nuôi con; về tài sản chung và nợ chung; không yêu cầu tòa án giải quyét.
Bị đ n ông Lê LH đã đ ợc triệu tập hợp lệ đến Tòa án để tham gia phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nh ng ông vắng mặt không lý do. Nên Tòa án không ghi nhận ý kiến c a ông về nội dung đ n khởi kiện c a bà Oanh.
- Ý kiến c a Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:
Thẩm phán đ ợc phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đ quy định t i Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015.
* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:
Đã tuân theo đúng các quy định c a Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa s thẩm, bảo đảm các trình tự, th tục và quyền tranh tụng t i phiên tòa.
* Việc tuân theo pháp luật tố tụng c a ng ời tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến tr ớc thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:
Đối với nguyên đ n: Bà Nguyễn Thị KO, từ khi thụ lý vụ án, đã thực hiện đúng, đầy đ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định, t i các Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự. T i phiên tòa, có yêu cầu xét xử vắng mặt theo Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Đối với bị đ n: ng Lê LH, từ khi thụ lý vụ án và t i phiên tòa vắng mặt theo Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về h ớng giải quyết vụ án: Đề nghị hội đồng xét xử c n cứ Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình, đề xuất;
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn c a bà Nguyễn Thị KO đối với ông Lê LH.
Về con chung: ng Lê LH đ ợc tiếp tục ch m sóc, nuôi d ỡng con chung tên Lê Nguyễn NB, sinh ngày 29/10/2021; bà Nguyễn Thị KO không phải cấp d ỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết, nên không đề cập đến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s vụ án đ ợc thẩm tra t i phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
* Về th tục tố tụng:
[1]. Bà Nguyễn Thị KO khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Lê LH. ng Hồ có n i c trú t i ấp LQ, xã LG, huyện CM, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện CM thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền đ ợc quy định t i các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Nguyên đ n bà Nguyễn Thị KO có đ n xin xét xử vắng mặt; bị đ n ông Lê LH đã đ ợc Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa lần thứ hai nh ng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử c n cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.
* Về nội dung:
. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị KO và ông Lê LH xác lập quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào n m 2020, đến n m 2021 có đ ng ký kết hôn theo quy định c a pháp luật nên quan hệ hôn nhân c a ông, bà đ ợc pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Bà O trình bày thời gian chung sống vợ chồng th ờng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, mâu thuẫn về tiền b c tài chính nên vợ chồng th ờng xuyên cãi nhau đồng thời ông Hồ còn đánh bà, nên bà về nhà cha mẹ ruột sống và ly thân từ n m 2022 không tới lui th m nhau. Thấy tình cảm không còn bà yêu cầu ly hôn với ông Lê LH. Hội đồng xét xử xét thấy, ông Lê LH đã đ ợc tòa án tống đ t thông báo thụ lý vụ án về việc bà O khởi kiện yêu cầu ly hôn và thông báo đến Tòa án tham gia phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nh ng ông không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện c a bà O, cũng nh t o điều kiện hàn gắn h nh phúc vợ chồng. Trong thời gian ly thân vợ chồng không tới lui th m nhau để hàn gắn tình cảm, điều này cho thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm tr ng. Mặc khác, bà O xác định không còn tình cảm với chồng nếu tiếp tục chung sống cũng không h nh phúc. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn c a bà Nguyễn Thị KO là phù hợp với quy định t i Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình n m 2014.
. Về con chung: Bà Nguyễn Thị KO xác định bà và ông Lê LH có 01 con chung tên Lê Nguyễn NB, sinh ngày 29/10/2021 hiện nay ông H đang ch m sóc nuôi d ỡng. Bà O đồng ý để ông H đ ợc tiếp tục nuôi con chung, không đồng ý cấp d ỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy, việc giao con cho cha hoặc mẹ ch m sóc nuôi d ỡng phải c n cứ vào điều kiện sinh sống, phát triển cũng nh nguyện v ng c a con. Từ lúc vợ chồng ly thân đến nay ông H là ng ời trực tiếp nuôi con chung nên tình cảm, tâm t gắn liền với ng ời nuôi d ỡng, thời gian chung sống với ông H cháu NB vẫn phát triển bình th ờng về thể chất, tinh thần đồng thời đ ợc ông H t o điều kiện cho đi h c, mặc khác bà O cũng không tranh chấp trong việc nuôi con với ông H. Do đó, cần để ông H tiếp tục nuôi con chung là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình.
Do ông Lê LH không yêu cầu cấp d ỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
Về tài sản chung: do bà Nguyễn Thị KO không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.
Về nợ chung: bà Nguyễn Thị KO không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.
Về án phí: bà Nguyễn Thị KO phải chịu án phí theo quy định c a pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015.
- Các Điều 56, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014.
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a bà Nguyễn Thị KO:
Về hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị KO đ ợc ly hôn với ông Lê LH. Giấy chứng nhận kết hôn số 87 do y ban nhân dân xã LG, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 07 tháng 12 n m 2021 cho ông Lê LH và bà Nguyễn Thị KO không còn giá trị pháp lý.
Về con chung: ng Lê LH đ ợc tiếp tục nuôi con chung tên Lê Nguyễn NB, sinh ngày 29/10/2021, bà Nguyễn Thị KO không phải cấp d ỡng nuôi con.
ng Lê LH cùng các thành viên gia đình (nếu có) không đ ợc cản trở bà Nguyễn Thị KO trong việc th m nom, ch m sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích c a con, theo yêu cầu c a ng ời thân thích c a con, c quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ng ời trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp d ỡng nuôi con chung dựa trên các c n cứ do pháp luật quy định.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị KO phải chịu án phí hôn nhân và gia đình s thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn) nh ng đ ợc khấu trừ vào tiền t m ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn) theo biên lai thu số 0023258. do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 07 tháng 10 n m 2024. Bà O đã nộp đ .
Về quyền kháng cáo: Đ ng sự đ ợc quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm trong thời h n kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết.
Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -VKSND H. Chợ Mới; -TAND tỉnh An Giang; -Chi cục THADS H. Chợ Mới; -UBND thực hiện việc đ ng ký kết hôn; -Các đ ng sự; -L u: VT, hồ s vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: Mẫu bản án s thẩm kèm theo bản h ớng dẫn này đ ợc so n thảo theo tinh thần quy định t i Điều 266 c a Bộ luật tố tụng dân sự. Mẫu bản án s thẩm kèm theo h ớng dẫn này đ ợc sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử s thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh dO, th ng m i, lao động. Sau đây là những h ớng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án s thẩm kèm theo: dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự n m 2017 có số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình n m 2017 có số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh dO, th ng m i n m 2017 có số 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao động n m 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, n m tuyên án không phân biệt vụ án đ ợc xét xử s thẩm và kết thúc trong một ngày hay đ ợc xét xử s thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết đ ợc quy định t i Điều, khoản nào c a Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu c a bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân đ ợc quy định t i khoản 1 Điều 26 c a Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6) Nếu Hội đồng xét xử s thẩm gồm ba ng ời, thì chỉ ghi h tên c a Thẩm phán - Ch to phiên toà, bỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi h tên c a hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử s thẩm gồm có n m ng ời, thì ghi h tên c a Thẩm phán - Ch t a phiên toà, h tên c a Thẩm phán, h tên c a cả ba Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ c a Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp c a Hội thẩm nhân dân. (7) Ghi h tên c a Th ký phiên tòa và ghi rõ là Th ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên c a Tòa án nào nh h ớng dẫn t i điểm (1). song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. dụ: Ngày 15 tháng 7 n m 2017). Tr ờng hợp vụ án đ ợc xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 n m 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 n m 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 n m 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 n m 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày c a từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 n m 2017). (10) Nếu xét xử kín thì thay cụm từ “công khai” bằng từ “kín”. (11) thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi n m thụ lý và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh dO, th ng m i thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi nh h ớng dẫn t i điểm (4). (13) Nguyên đ n là cá nhân thì ghi h tên, địa chỉ c trú (nếu là ng ời ch a thành niên thì sau h tên ghi ngày, tháng, n m sinh và h tên ng ời đ i diện hợp pháp c a ng ời ch a thành niên). Nguyên đ n là c quan, tổ chức thì ghi tên c quan, tổ chức và địa chỉ c a c quan, tổ chức đó. (14) Chỉ ghi khi có ng ời đ i diện hợp pháp c a nguyên đ n và ghi h tên, địa chỉ c trú; ghi rõ là ng ời đ i diện theo pháp luật hay là ng ời đ i diện theo uỷ quyền c a nguyên đ n; nếu là ng ời đ i diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đ n quan hệ giữa ng ời đó với nguyên đ n; nếu là ng ời đ i diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đ n: “v n bản uỷ quyền ngày... tháng... n m...”. Ví dụ 1: ng Nguyễn V n A trú t i... là ng ời đ i diện theo pháp luật c a nguyên đ n (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú t i... là ng ời đ i diện theo uỷ quyền c a nguyên đ n (V n bản uỷ quyền ngày... tháng... n m...). (15) Chỉ ghi khi có ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a nguyên đ n. Ghi h tên, địa chỉ c trú (nếu là Luật s thì ghi là Luật s c a V n phòng luật s nào và thuộc Đoàn luật s nào); nếu có nhiều nguyên đ n thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đ n nào. (16) và (19) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điểm (13). (17) và (20) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điểm (14). (18) và (21) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điểm (15). (22) Ghi h tên, địa chỉ c trú (nếu là ng ời ch a thành niên thì sau h tên ghi ngày, tháng, n m sinh và h tên ng ời đ i diện hợp pháp c a ng ời ch a thành niên). (23) Ghi h tên, chức danh, địa chỉ n i làm việc (nếu không có n i làm việc thì ghi địa chỉ c trú). (24) Ghi h tên, địa chỉ n i làm việc (nếu không có n i làm việc thì ghi địa chỉ c trú). (25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu khởi kiện c a nguyên đ n, c a c quan, tổ chức, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề nghị c a bị đ n; yêu cầu độc lập, đề nghị c a ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến c a Viện kiểm sát; ghi ngắn g n, đầy đ các tài liệu, chứng cứ, tình tiết c a vụ án; ghi rõ các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh, các tình tiết mà các bên đã thống nhất, không thống nhất; đối với các tình tiết c a vụ án mà các bên không thống nhất thì phải ghi rõ lý lẽ, lập luận c a từng bên đ ng sự. dụng pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung). Tòa án phải c n cứ vào tài liệu, chứng cứ đã đ ợc xem xét t i phiên tòa, kết quả tranh tụng t i phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định đầy đ , khách quan về chứng cứ và những tình tiết c a vụ án; phân tích, viện dẫn những c n cứ pháp luật, án lệ (nếu có) để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề nghị c a đ ng sự; yêu cầu, đề nghị c a c quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a ng ời khác (nếu có); yêu cầu, đề nghị c a ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a đ ng sự; ý kiến c a đ i diện Viện kiểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thuộc tr ờng hợp quy định t i khoản 2 Điều 4 c a Bộ luật tố tụng dân sự thì tùy từng tr ờng hợp mà Tòa án phân tích, lập luận về việc áp dụng tập quán, t ng tự pháp luật, nguyên tắc c bản c a pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng. Trong phần này, các đo n v n đ ợc đánh số thứ tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng tr ờng hợp mà ghi rõ các c n cứ pháp luật để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định c a Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp t m thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; tr ờng hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó. Đối với tr ờng hợp xét xử s thẩm l i vụ án mà bản án, quyết định đã bị h y một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã đ ợc thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nh ng bị h y; tr ờng hợp có quyết định đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 482 c a Bộ luật tố tụng dân sự thì phải ghi rõ nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án. (29) hần cuối cùng c a bản án, đối với bản án đ ợc thông qua t i phòng nghị án thì phải có đầy đ chữ ký, ghi rõ h tên c a các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải l u vào hồ s vụ án); đối với bản án để gửi cho các đ ng sự, c quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát thì ghi nh sau: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Văn Dương (2) thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi n m ra bản án, ô thứ ba ghi ký hiệu lo i bản án (ví (8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi nh h ớng dẫn t i điểm (1) (9) Tr ờng hợp vụ án đ ợc xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ “Trong các” (ví (26) Ghi nhận định c a Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp |