- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Văn M ly hôn Trần Ngọc H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu c a nguyên đơn ông Huỳnh Văn M.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 321 /2023/HNGĐ-ST Ngày: 24-3-2023 V/v: “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thị Xuân Lan
Các Hội thẩm nhân dân: 1- Bà Phạm Thị Ngọc
2- Ông Nguyễn Ngọc Cảnh
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tâm – Thư ký T a án nhân dân huy n C Chi, Thành phố H Ch Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huyền –Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở T a án nhân dân huy n C Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1557/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2022 về vi c: “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 54/2023/QĐST-HNGĐ ngày 10/02/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 58/2023/QĐST-HNGĐ ngày 03/3/2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn M, sinh năm 1976; Địa chỉ: Số 09C/12, đường T, ấp G, thị trấn H, huy n Đ, tỉnh Long An.
2. Bị đơn: Bà Trần Ngọc H, sinh năm 1979; Địa chỉ: Số 57, đường 490, tổ 15, ấp 2, xã P, huy n C, Thành phố H Ch Minh; (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn nội dung xin ly hôn ngày 12/10/2022, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn ông Huỳnh Văn M trình bày: Ông với bà Trần Ngọc H tự tìm hiểu quen nhau và tự nguy n tiến tới hôn nhân, đã được Ủy ban nhân dân xã Phước Vân, huy n Cần Đước, tỉnh Long An cấp giấy chứng nhận kết hôn số 85, quyển số 01/2007, ngày 20/9/2007. Sau kết hôn, cuộc sống cả 02 hạnh phúc, tuy nhiên đến đầu năm 2021 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẩn là do cả 02 không rõ ràng về kinh tế, mâu thuẩn vợ ch ng ngày càng căng thẳng và không có tiếng nói chung, bất đ ng quan điểm sống, thường xuyên gây gỗ, cải vã nhau. Hi n bà H đã bỏ nhà đi về nhà cha mẹ ruột sinh sống từ tháng 5/2022, ông và bà H cũng đã ly thân từ đó cho đến nay; cả hai không c n quan h vợ ch ng, mỗi người đã có cuộc sống riêng.
Hi n vợ ch ng ông không c n tình cảm yêu thương, không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau và mâu thuẫn vợ ch ng ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn được nên ông yêu cầu được ly hôn với bà H.
Về con chung: Có 02 con chung tên Huỳnh Văn Đức T, sinh ngày 04/8/2008, hi n đang sống cùng ông và Huỳnh Ngọc Phương Q, sinh ngày 21/01/2014, hi n đang sống cùng bà H. Khi toà giải quyết ly hôn, ông yêu cầu được tiếp tục nuôi trẻ T và giao trẻ Q cho bà H tiếp tục nuôi dưỡng, ông không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Ông xác định không có.
Về nghĩa vụ dân sự chung: Ông xác định không có.
Các tài li u, chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp để bảo v quyền, lợi ch hợp pháp c a mình g m: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; 02 Bản sao khai sinh con chung; Chứng minh nhân dân + sổ hộ khẩu (sao y) c a nguyên đơn, bị đơn.
Bà Trần Ngọc H đã được Tòa án tống đạt: Thông báo thụ lý; Thông báo mở phiên họp về vi c tiếp cận công khai chứng cứ và h a giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Giấy tri u tập đến tham dự phiên t a xét xử đến lần thứ hai mà bà H vẫn vắng mặt. Do đó, T a quyết định đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bà H.
Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên Tòa: Qua kiểm sát vi c giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến khi xét xử; tại phiên T a, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án cũng như Hội đ ng xét xử sơ thẩm đã chấp hành đúng các trình tự, th tục theo quy định c a Bộ luật tố tụng dân sự.
Đại di n Vi n kiểm sát phát biểu ý kiến về vi c giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n c a nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a, Hội đ ng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về quan h pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn khởi ki n có cơ sở xác định quan h pháp luật là “tranh chấp ly hôn” được quy định tại khoản 1 Điều 28 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, bị đơn có nơi cư trú tại xã P, huy n C nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết c a T a án nhân dân huy n C Chi.
Bà Trần Ngọc H đã được T a án tri u tập hợp l đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt; Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, T a án tiến hành xét xử vắng mặt bà H.
Về nội dung:
Quan h hôn nhân: Ông Huỳnh Văn M và bà Trần Ngọc H tự nguy n tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã Phước Vân, huy n Cần Đước, tỉnh Long An cấp giấy chứng nhận kết hôn số 85, quyển số 01/2007, ngày 20/9/2007 nên là hôn nhân hợp pháp.
Xét yêu cầu c a ông M xin ly hôn với bà H là có căn cứ chấp nhận. Bởi lẽ: Theo lời trình bày c a ông M thì mâu thuẩn giữa ông với bà H là trầm trọng và không thể hàn gắn. Nguyên nhân là do cả hai không rõ ràng về kinh tế gia đình, mâu thuẩn vợ ch ng ngày càng căng thẳng và không có tiếng nói chung, bất đ ng quan điểm sống, thường xuyên gây gỗ, cải vã nhau. Hi n bà H đã bỏ nhà đi về nhà cha mẹ ruột c a bà sinh sống từ tháng 5/2022, cả hai cũng đã ly thân từ đó cho đến nay; cả hai không c n quan h vợ ch ng, mỗi người đã có cuộc sống riêng.
Bà H đã được T a án tri u tập nhiều lần nhưng không đến và cũng không cung cấp văn bản trình bày ý kiến hay bất cứ tài li u, chứng cứ chứng minh có liên quan đến vụ ki n. Do vậy, T a án tiến hành xét xử vắng mặt bà H là có căn cứ theo các tài li u chứng cứ mà ph a nguyên đơn cung cấp và chứng cứ mà T a thu thập được theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự là có cơ sở.
Vì vậy, có cơ sở xác định tình cảm vợ ch ng giữa ông Minh với bà Hương không c n, tình trạng hôn nhân mâu thuẩn trầm trọng, đời sống chung c a hai người không thể kéo dài, mục đ ch c a hôn nhân không đạt được theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Có 02 con chung tên Huỳnh Văn Đức T, sinh ngày 04/8/2008 (hi n đang sống cùng ông M) và Huỳnh Ngọc Phương Q, sinh ngày 21/01/2014 (hi n đang sống cùng bà H). Để đảm bảo quyền và lợi ch hợp pháp c a trẻ T, trẻ Q; xét thấy cần giao trẻ T cho ông M trực tiếp nuôi dưỡng và giao trẻ Q cho bà H tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp; ghi nhận sự tự nguy n c a ông M không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Nguyên đơn xác định không có nên Toà án không xem xét.
Nghĩa vụ dân sự chung: Nguyên đơn xác định không có nên T a không xem xét.
Về phát biểu ý kiến c a Kiểm sát viên tại phiên T a về vi c giải quyết vụ án; xét thấy, đề nghị c a Vi n Kiểm sát nhân dân huy n C Chi là phù hợp với nhận định c a Hội đ ng xét xử nên ghi nhận.
Căn cứ khoản 4 Điều 147 c a Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Luật ph và l ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thường vụ Quốc hội; cần buộc ông M phải nộp án ph dân sự sơ thẩm về vi c xin ly hôn là phù hợp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56, Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 c a Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào Luật ph và l ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Chấp nhận yêu cầu c a nguyên đơn ông Huỳnh Văn M.
1. Về quan h hôn nhân: Ông Huỳnh Văn M được ly hôn với bà Trần Ngọc H. Giấy chứng nhận kết hôn số 85, quyển số 01/2007, ngày 20/9/2007 c a Ủy ban nhân dân xã Phước Vân, huy n Cần Đước, tỉnh Long An cấp cho ông M, bà H không c n giá trị pháp lý.
2. Về con chung: Có 02 con chung tên Huỳnh Văn Đức T, sinh ngày 04/8/2008 và Huỳnh Ngọc Phương Q, sinh ngày 21/01/2014. Ông M được quyền trực tiếp nuôi dưỡng trẻ T; bà H quyền trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Q. Ghi nhận sự tự nguy n c a ông M không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Vi c cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi, do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì các bên có quyền yêu cầu T a án giải quyết b ng vụ án khác.
Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con chung lạm dụng vi c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con chung có quyền yêu cầu T a án hạn chế quyền thăm nom con.
Trong trường hợp có yêu cầu c a cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 c a Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, T a án có thể quyết định vi c thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3. Tài sản chung: Nguyên đơn xác định không có, Toà án không xem xét.
4. Nghĩa vụ dân sự chung: Nguyên đơn xác định không có, Tòa án không xem xét.
5. n ph dân sự sơ thẩm về vi c xin ly hôn là 300.000đ (ba trăm nghìn đ ng) buộc ông Huỳnh Văn M phải nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đ ng) theo biên lai số 0020113 ngày 04/11/2022 c a Chi cục Thi hành án dân sự huy n C Chi, Thành ph H Ch Minh. Ông M đã nộp đ án ph ph dân sự dân sự sơ thẩm.
6. Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án; bị đơn vắng mặt tại phiên T a có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp l .
| Nơi nhận: - TAND Tp. H Ch Minh; - VKSND H. C Chi; - Chi cục THADS H. C Chi; - UBND xã P, huy n C; - Các đương sự; - Lưu: Vp, h sơ (12b). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hà Thị Xuân Lan |