- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Phạm Minh P.
- Căn cứ chính? Điều 277 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG Bản án số: 321/2023/HN-ST Ngày: 25/7/2023 V/v “Xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Nguyên
Các Hội thẩm nhân dân:
+ Bà Huỳnh Thị Tỏ
+ Bà Võ Thị Lệ
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông;
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Tuyền – Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân thụ lý số 166/2023/TLST-HN ngày 25/4/2023 về việc “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 345/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 16/6/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 237/2023/QĐST-HNGĐ ngày 04/7/2023 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: PHẠM MINH P, sinh năm xxxx (xin vắng mặt),
Địa chỉ: ấp D, xã P, huyện G, tỉnh T.
* Bị đơn: LÂM THỊ HỒNG V, sinh năm xxxx (vắng mặt).
Địa chỉ: ấp D, xã P, huyện G, tỉnh T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn xin ly hôn và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Phạm Minh P trình bày: Anh và chị Lâm Thị Hồng V chung sống với nhau vào năm 2009 và có đăng ký kêt hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phước Trung. Quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không hợp nhau nên xảy ra cự cãi, chị V dẫn con bỏ đi. Anh và chị V không còn sống chung từ tháng 7/2022 đến nay không có gặp nhau để hàn gắn tình cảm. Nay nhận thấy tình cảm không còn, anh xin được ly hôn với chị Lâm Thị Hồng V.
Con chung có 02 con chung tên Phạm Hoàng P, sinh ngày xx/xx/xxxx và Phạm Thảo N, sinh ngày xx/xx/xxxx. Hiện đang sống với chị V. Ly hôn, anh giao con chung cho chị V nuôi dưỡng, anh không cấp dưỡng nuôi con.
Tài sàn chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn chị Lâm Thị Hồng V đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng cho chị V nhưng chị V không đến Tòa án và cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu xin ly hôn của anh P.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; Thư ký, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đều tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Về việc giải quyết vụ án: Anh P yêu cầu ly hôn với chị V và giao con chung tên Phạm Hoàng P, sinh ngày xx/xx/xxxx và Phạm Thảo N, sinh ngày 06/02.2015 cho chị V tiếp tục nuôi dưỡng, anh P không cấp dưỡng nuôi con là có cơ sở chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa trên cơ sở xem xét toàn diện chứng cứ và ý kiến của các đương sự:
Veà quan heä tranh chaáp vaø thaåm quyeàn giaûi quyeát vuï aùn: Anh P và chị V tự nguyện kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phước Trung. Nay anh P xin ly hôn với chị V. Do đó, Hội đồng xét xử xác định quan hệ đang tranh chấp là “xin ly hôn”. Bị đơn chị Lâm Thị Hồng V trú tại địa chỉ: ấp Dương Quới, xã Phước Trung, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Nguyên đơn anh P có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn chị V đã được triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ hai nhưng chị V vẫn vắng mặt không có lý do. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh P và chị V theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu xin ly hôn của anh Phạm Minh P, Hội đồng xét xử thấy rằng: Anh P yêu cầu xin ly hôn với chị V do vợ chồng không hợp nhau nên xảy ra cự cãi, chị V dẫn con bỏ đi ra ngoài sinh sống, anh và chị V không còn sống chung với nhau từ tháng 7/2022, từ đó cho đến nay hai vợ chồng không gặp nhau để hàn gắn tình cảm. Chị V vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay, chị V vẫn không đến để trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu ly hôn của anh P, chứng tỏ chị V không có thiện chí để hàn gắn tình cảm vợ chồng với anh P. Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh P và chị V đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh P yêu cầu ly hôn với chị V là có căn cứ chấp nhận.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Phạm Hoàng P, sinh ngày xx/xx/xxxx và Phạm Thảo N, sinh ngày xx/xx/xxxx hiện đang sống với chị V. Ly hôn, anh giao con chung cho chị V nuôi dưỡng, anh không cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy cháu Phát và cháu Nhi hiện đang sống ổn định với chị V và chị V cũng không có ý kiến gì về việc yêu cầu của anh P giao con cho chị V tiếp tục nuôi dưỡng nên Hội đồng xét xử tiếp tục giao cháu Phát và cháu Nhi cho chị V nuôi dưỡng. Chị V không có trình bày ý kiến và yêu cầu cấp dưỡng nên anh P không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Trường hợp sau này có phát sinh tranh chấp yêu cầu thay đổi quyền nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con sẽ giải quyết bằng một vụ án khác.
- Về tài sản chung, nợ chung: anh P trình bày không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận đề nghị của Viện kiểm sát.
Về án phí: do anh P là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên anh P phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định tại Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm a, b khoản 2 điều 277 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Áp dụng các Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Xử: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Phạm Minh P.
[1] Về hôn nhân: anh Phạm Minh P được ly hôn với chị Lâm Thị Hồng V.
[2] Về con chung: Giao con chung tên Phạm Hoàng P, sinh ngày xx/xx/xxxx và Phạm Thảo N, sinh ngày xx/xx/xxxx cho chị Lâm Thị Hồng V tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi lao động được. Anh Phạm Minh P không phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh P và chị V có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
Vì lợi ích mọi mặt của con, khi cần thiết có thể thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con, người trực tiếp nuôi con hoặc có sự thay đổi khác.
[2] Về án phí: Anh Phạm Minh P phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0028706 ngày 25/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông nên anh P đã nộp xong án phí.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận tống đạt hoặc niêm yết bản án hợp lệ.
Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự./.
| * Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Gò Công Đông; - Chi cục THADS huyện Gò Công Đông; - UBND xã Phước Trung; - Ñöông söï; - Löu hoà sô, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Nguyên |