- Tranh chấp gì? án hình sự — "Phan Lê Hoài S - phạm tội giết người (điều 123 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Căn c điểm b khoản 1 Điều 355 và điểm c khoản 1 Điều 357 của ộ luật Tố tụng h nh s .
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật H nh s; Điều 123 Bộ luật H nh s; Điều 15 Bộ luật H nh s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TẠI ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 321/2022/HS-PT Ngày: 15-8-2022 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Việt Cường.
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Tấn Trường
Ông Phạm Tồn.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lương Quang Toàn - Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Ông Trần viết Tuấn - Kiểm sát viên.
Ngày 15-8-2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai. Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng xét xử ph c thẩm công khai vụ án h nh s thụ lý số 256/2021/TLPT-HS ngày 23-6-2022 đối với bị cáo Phan Lê Hoài S, do có kháng cáo của bị cáo đối với Bản án h nh s sơ thẩm số 38/2022/HS-ST ngày 19-5-2022 của Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai.
- Bị cáo kháng cáo:
Phan Lê Hoài S, sinh ngày 20-10-1997, tại Đắk Lắk; nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: tỉnh Gia Lai; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; tôn giáo: Không; giới tính: Nam; tr nh độ văn hóa: 6/12; nghề nghiệp: Làm nông; con ông Phan Công M và bà Lê Thị Mỹ H.
Tiền s : Ngày 11-3-2021, Công an huyện C ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số 38/QĐ-XPHC xử phạt Phan Lê Hoài S 750.000 đồng về hành vi đánh nhau (bị cáo đã nộp phạt ngày 11-3-2021).
Nhân thân:
- Tại Bản án h nh s sơ thâm số 32/2014/HSST ngày 04-7-2014, Tòa án nhân dân huyện C xử phạt 07 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” (chấp hành xong bản án ngày 14-9-2014).
- Tại Bản án h nh s sơ thẩm số 46/2017/HSST ngày 11-7-2017, Tòa án nhân dân huyện C xử phạt 36 tháng tù về tội “Cố ý gây thương tích” (chấp hành xong ngày 09-5-2019)
Bị cáo bị bắt ngày 23-9-2021, hiện đang tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Gia Lai, có mặt tại phiên toà.
- Người tham gia tố tụng có liên quan đến kháng cáo:
Người bào chữa của bị cáo: Luật sư Tống Đức N - Văn phòng Luật sư H, thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Gia Lai, có mặt tại phiên toà.
Bị hại: Anh Trần Quốc C; địa chỉ cư tr : thị trấn C, huyện C, tỉnh Gia Lai, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 22 giờ ngày 03-9-2021, anh Tr n Quốc C (tr tại: thị trấn C, huyện C, tỉnh ia Lai đi cùng nhóm bạn đến quán Q L, thuộc thị trấn C ,huyện C, tỉnh ia Lai để ăn nhậu th gặp Trương Minh L, Lê Ng c H, Nguy n Văn T, Nguy n Văn S và Nguy n Tử T đang nhậu tại quán, do quen biết nhau nên anh C vào ngồi cùng. Khi đang ngồi nhậu, Phan Lê Hoài S ngồi bàn bên cạnh c m ly bia sang mời anh C và nhóm bạn. Khi về bàn của m nh, S nghĩ anh C nh n S với ánh mắt coi thường và nghe anh C nói tên m nh, S nghĩ anh C nói xấu m nh nên S c m ly thủy tinh (loại ly có quai) đi đến phía sau lưng, cách anh C khoảng 1,3 m, S c m ly bia bằng tay phải xông tới ném thẳng và tr ng vào phía sau đ u của anh C, sau đó S tiếp tục dùng 02 tay đánh, đấm liên tiếp 04 đến 05 cái vào vùng mặt, đ u của anh C. Khi được m i người can ngăn, th S b đi, còn anh C được đưa đi cấp c u tại Trung tâm Y tế huyện C.
Tại Bản kết luận giám định pháp y về thương tích số: 228/21/TgT ngày 15-9-2021, Trung tâm pháp y tỉnh Gia Lai kết luận tỷ lệ tổn thương cơ của anh Trần Quốc Cường như sau:
“1. Dấu hiệu chính qua giám định:
- Một vết thương ph n mềm nằm ngang vùng đỉnh chẩm phải, đã khâu ngày th 5, kích thước (3 x 0,3) cm, chưa cắt chỉ, vết thương đang đóng vẩy: 02%; một s o vết thương ph n mềm vùng chẩm lệch phải nằm xiên về phía bên phải kích thước 1,5 x 0,1 cm, s o liền: 01 ; một vết thương ph n mềm vùng chẩm trái nằm chéo về phía chẩm trái đã khâu 02 m i chỉ ngày 5 kích thước 3 x 0,3 cm, chưa cắt chỉ: 02 %; một vết thương ph n mềm vùng chẩm nằm ngang kích thước (1,5 x 0,2) cm, chưa cắt chỉ: 01 %.
2. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích gây nên tại thời điểm giám định là: 06% (sáu ph n trăm . Áp dụng phương pháp cộng theo Thông tư 22/2019/TT-BYT.
Tại Bản án hình sự sơ thẩm số 38/2022/HS-ST ngày 19-5-2022, Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai quyết định:
Áp dụng điểm n khoản 1 Điều 123; các điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38, Điều 15 và khoản 3 Điều 57 của Bộ luật H nh s , xử phạt:
Phan Lê Hoài S 12 (mười hai) năm tù về tội “ iết người”. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày 23-9-2021.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn quyết định về trách nhiệm dân s , xử lý vật ch ng, án phí và thông báo quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Ngày 20-5-2022, Phan Lê Hoài S có đơn kháng cáo xin giảm h nh phạt.
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Sau khi xét xử sơ thẩm, Phan Lê Hoài S kháng cáo bản án. Đơn kháng cáo của bị cáo là trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 333 của Bộ luật Tố tụng h nh s , do đó Hội đồng xét xử quyết định đưa vụ án ra xét xử ph c thẩm.
Tại phiên tòa, Phan Lê Hoài S giữ nguyên kháng cáo; đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng đề nghị Hội đồng xét xử ph c thẩm căn c điểm a khoản 1 Điều 355 và Điều 356 của Bộ luật Tố tụng h nh s : Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo; giữ nguyên quyết định của bản án sơ thẩm.
Tại ph n tranh tụng, Luật sư bào chữa cho bị cáo đề nghị Hội đồng xét xử ph c thẩm xem xét chấp nhận kháng cáo, giảm h nh phạt cho bị cáo.
Bị cáo không tranh luận, chỉ xin giảm h nh phạt.
. Xét kháng cáo của bị cáo:
. Về tội danh:
Chỉ v nghi ngờ vô cớ, cho rằng anh Tr n Quốc Cường coi thường và nói xấu m nh, nên Phan Lê Hoài S đã c m ly thủy tinh, có quai (chiều cao 10 cm, đường kính miệng ly 07 cm, đường kính đáy ly 06 cm), c ng chắc, trong ly có đá và bia đi đến đ ng sau lưng anh Cường và ném ly thủy tinh tr ng vào phía sau đ u anh Cường ở khoảng cách g n, sau đó bị cáo tiếp tục dùng tay đấm vào vùng mặt, đ u anh Cường cho đến khi có người can ngăn mới dừng lại; hậu quả: Anh Tr n Quốc Cường bị thương tích với tỷ lệ tổn thương cơ thể là 06 .
Với hành vi nêu trên, Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai kết án Phan Lê Hoài S về tội “ iết người”, với t nh tiết định khung “Phạm tội có tính chất côn đồ” được quy định tại điểm n khoản 1 Điều 123 của Bộ luật H nh s là có căn c , đ ng pháp luật.
. Về h nh phạt:
Hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, tr c tiếp xâm phạm đến s c kh e và có nguy cơ tước đoạt tính mạng của bị hại, hậu quả bị hại không chết mà chỉ bị tổn thương cơ thể với tỷ lệ 06% là do nguyên nhân khách quan ngoài ý th c chủ quan của bị cáo. Do đó, c n phải xử phạt bị cáo h nh phạt nghiêm khắc, nhưng do bị cáo có nhiều t nh tiết giảm nh trách nhiệm h nh s như sau khi phạm tội đã ra đ u th ; thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; đã tác động gia đ nh bồi thường một ph n thiệt hại, phạm tội thuộc trường hợp chưa đạt; gia đ nh bị cáo có hoàn cảnh khó khăn. V vậy, để thể hiện chính sách nhân đạo của pháp luật, Hội đồng xét xử ph c thẩm sẽ giảm h nh phạt cho bị cáo.
Như vậy, kháng cáo của bị cáo đã được Hội đồng xét xử ph c thẩm xem xét và có cơ sở để chấp nhận.
. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, không bị kháng nghị Hội đồng xét xử ph c thẩm không xét.
. Về án phí: Do kháng cáo được chấp nhận nên Phan Lê Hoài S không phải chịu án phí h nh s ph c thẩm.
V các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn c điểm b khoản 1 Điều 355 và điểm c khoản 1 Điều 357 của ộ luật Tố tụng h nh s .
- Chấp nhận kháng cáo của bị cáo Phan Lê Hoài S.
- Sửa Bản án h nh s sơ thẩm số 38/2022/HS-ST ngày 19-5-2022 của Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai.
2. Về trách nhiệm h nh s :
Áp dụng điểm n khoản 1 Điều 123; các điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; khoản 1 Điều 54; Điều 15 và khoản 3 Điều 57 của Bộ luật H nh s , xử phạt:
Phan Lê Hoài S 10 (mười) năm tù về tội “ iết người”. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày 23-9-2021.
3. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, không bị kháng nghị đã có hiệu l c pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
4. Về án phí h nh s ph c thẩm:
Căn c điểm h khoản 2 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Bị cáo Phan Lê Hoài S không phải chịu án phí h nh s ph c thẩm.
5. ản án ph c thẩm có hiệu l c pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - TANDTC - Vụ I; - VKSNDCC tại Đà Nẵng; - VKSND tỉnh Gia Lai; - Cơ quan CSĐT Công an tỉnh Gia Lai; - Sở Tư pháp tỉnh Gia Lai; - Cục THA dân s tỉnh Gia Lai; - Trại tạm giam CA tỉnh Gia Lai; (02 bản, để giao cho bị cáo 01 bản); - Lưu: H/sơ vụ án, các Phòng HCTP, LTHS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Phạm Việt Cường |